BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

TÀI NGUYÊN SỐ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Rèn luyện thói quen đọc sách - một việc nên làm

    Ngược dòng thời gian trở về quá khứ, rồi tiến đến hiện tại, Sách và Văn hóa Đọc luôn được đề cao và tôn vinh, đây là nét đẹp mang giá trị văn hóa sâu sắc khó có thể phai nhòa theo năm tháng. Đọc sách giống như việc cái cây được tưới nước thường xuyên, con người chúng ta phát triển từng ngày nhờ quá trình đọc sách và tích lũy tri thức. Hẳn rằng để bàn về vai trò và giá trị mà sách mang đến, đã có biết bao cây bút dành sự ưu ái nhất định của mình cho đề tài này và rồi trở thành một tư tưởng nhân văn của thời đại. Ai cũng biết lợi ích của việc đọc, ai cũng biết giá trị từ sách, tôi tin rằng, ở thời điểm hiện tại đã có không ít bạn trẻ lấy việc đọc sách là mục tiêu để phấn đấu, rằng mỗi ngày dành 10 phút hay 30 phút đọc sách, một ngày phải đọc bao nhiêu trang, một tháng đọc bao nhiêu và một năm nhìn lại ta đã kinh qua bao cuốn sách. Nghe thì có vẻ là một kế hoạch hoàn hảo, nhưng thực tế, ta tự hỏi chính mình, rằng bản thân đã thực sự cố gắng và kỷ luật với việc đọc sách hay chưa?

    Ảnh ngẫu nhiên

    TG10.jpg Chau_Au.jpg Picture2.jpg CangBien.jpg Picture3.png

    Bác Hồ và Thiếu Niên Nhi Đồng

    thuc hành tiếng việt trang 16, 42

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Thị Thuyên
    Ngày gửi: 08h:26' 27-11-2022
    Dung lượng: 3.1 MB
    Số lượt tải: 395
    Số lượt thích: 0 người
    NGỮ VĂN

    TIẾT 16: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (Trang 42)
    BIỆN PHÁP TU TỪ- NGHĨA CỦA TỪ

    I. LÍ THUYẾT

    1. Khái niệm nói giảm , nói tránh
    Anh bạn dãi dầu không bước nữa
    Gục lên súng mũ bỏ quên đời
    - không bước nữa
    đã chết
    - bỏ quên đời

    nói giảm,
    nói tránh

    Nói giảm nói tránh là biện pháp tu từ dùng cách
    nói làm giảm nhẹ quy mô, tính chất của đối
    tượng, hoặc tránh trình bày trực tiếp điều muốn
    nói để khỏi gây cảm giác đau buồn, ghê sợ hay
    để giữ phép lịch sự

    2. Những cách nói giảm, nói tránh thông dụng
    + Dùng các từ đồng nghĩa, đặc biệt là từ Hán Việt
    + Dùng cách nói vòng
    + Dùng cách nói phủ định
    VD:
    + Dùng các từ đồng nghĩa, đặc biệt là từ Hán Việt
    Ông ấy đã hi sinh trong cuộc kháng chiến chống Mỹ
    + Dùng cách nói vòng
    Xin lỗi nhé. Sự im lặng lúc này là rất cần bạn nhỉ.
    + Dùng cách nói phủ định
    Em dạo này không được tập trung trong học tập lắm đâu
    đấy.

    II. Thực hành

    1.Biện pháp tu từ
    BT1:
    Bài 1Nêu biện pháp tu từ và tác dụng của nó
    trong
    - Biện
    dòng
    thơ:tu từ nói giảm nói tránh:
    pháp
    Một ngày
    bình
    “không
    về” ->hòa
    “chết”(chỉ
    cái chết của người chiến sĩ )
    Anh không về nữa
    Tác dụng: nhằm mục đích giảm nhẹ, để tránh đi
    phần nào sự đau buồn.

    BT2:
    Bài 2 Hãy tìm thêm một số ví dụ ngoài bài
    - VD 1: Có
    thơ Đồng
    dao
    mùalính
    xuân có sử dụng biện pháp tu
    người
    từ được
    dùng
    trong
    ngày hòa
    Mùa
    xuân
    ấy rahai
    đi dòng
    từ đóthơ Một
    không về...
    bình/ Anh không
    về nữa.
    ( Màu
    hoa đỏ - Thuận Yến).
    - VD 2: Bỗng lòe chớp đỏ
    Thôi rồi Lượm ơi!
    ( Lượm – Tố Hữu).
    - VD3: Đò xuôi Thạch Hãn xin chèo nhẹ
    Đáy sông còn đó bạn tôi nằm

    BT3: Xác
    BT3:
    Biệnđịnh
    phápbiện
    tu từpháp
    trong
    tu những
    từ trong
    câu
    những
    văn sau
    câunêu

    văntác
    saudụng:
    và nêu tác dụng:
    a.
    a. Nhưng
    trước khi nhắm mắt, tôi khuyên anh:
    - Biện
    pháp
    tránh
    mắt”

    đời mà
    có nói
    thóigiảm
    hungnói
    hăng
    bậy“nhắm
    bạ, có óc
    mà sử
    dụng thay
    từsớm
    “chết”.
    không
    biếtcho
    nghĩ,
    muộn rồi cũng mang vạ

    vào mình
    Tác
    dụng:đấy.
    thể hiện cách nói chuyện tế nhị,
    làm giảm cảm giác đau thương.
    b.
    b. Lắm khi em cũng nghĩ nỗi nhà cửa như thế này
    - Biện pháp nói giảm nói tránh “nghèo sức” sử
    là nguy hiểm, nhưng em nghèo sức quá, em đã
    dụng thay cho từ “cơ thể yếu ớt”.
    nghĩ ròng rã hàng mấy tháng cũng không biết làm
    như thế nào.

    Tác dụng: làm giảm sắc thái tiêu cực

    từ điệp
    BT4: Xác
    biệnđịnh
    phápbiện
    tu từpháp
    điệptungữ
    trongngữ
    bài trong bài
    thơ Đồng dao mùa xuân và
    xuân  nêu tác dụng?
    - Điệp ngữ: “Có một người lính”.
    - Điệp từ: “anh”, “người lính”, “xuân”.
    Tác dụng:
    - Giúp làm tăng nhịp điệu cho tác phẩm trên.
    - Nhấn mạnh và khẳng định vẻ đẹp của người lính trẻ
    cùng với sự trân trọng mà tác giả dành cho nhân vật.

    2. Nghĩa của từ

    BT5:
    định
    các từxanh và máu
    ngữ núi
    BT5: Xác
    nghĩa
    củanghĩa
    các từcủa
    ngữ núi
    lửa 
    xanh và máu
    lửa trong khổ thơ:
      
    Núimột
    xanhngười
    : chỉ những
      - Có
    lính dải núi xanh, cây cối phát triển um
    tùm->
    Trường Sơn.
    Đi
    vào dãy
    núinúi
    xanh
      -  Máu
        Những
    máucủa
    lửa.những người lính đã đổ
    lửa: năm
    chỉ máu
    Em
    căn trong
    cứ vàokhói
    đâulửa
    để của
    xác chiến
    định như
    vậy?
    xuống
    tranh
    đồng thời
    thể hiện sự khốc liệt trong những năm tháng quân
    ta chiến đấu chống giặc ngoại xâm.

    BT6: Cho
    Sự khác
    biết biệt
    sự khác
    nghĩabiệt
    củavềtừnghĩa
    “xuân”
    của từ
    “xuân” trong các cụm từ ngày xuân, tuổi
    xuân,
    xuân. Từ “xuân” ở đây mang
    - Ngàyđồng
    xuândao
    và mùa
    tuổi xuân:
    nghĩa chuyển, chỉ tuổi thanh xuân, tức tuổi trẻ của
    con người.
    -  Đồng dao mùa xuân: Từ “xuân” ở đây mang
    nghĩa gốc, chỉ một mùa trong năm, là mùa đầu
    tiên của năm, mùa làm cho cây cối đâm chồi nảy
    lộc. (Đồng dao mùa xuân được hiểu là bài ca
    trong mùa xuân).

    III. Vận dụng:
    Viết một đoạn văn khoảng 5-7 câu nói lên nỗi
    vất vả của cha mẹ có dùng nói giảm nói tránh
    - Cha mẹ chưa một ngày nghỉ ngơi. Cha mẹ là người nông
    dân tứ thiệt.

    a.Buổi sáng hôm nay, mùa đông đột nhiên đến,
    TN

    không báo trước.

    CN

    VN

    VN

    b.Trời
    CN

    không u ám, toàn một màu trắng đục.
    VN

    VN

    c.Chị Sơn và mẹ Sơn đã trở dậy, đang ngồi quạt
    CN

    hỏa lò để pha nước chè uống.
    VN

    VN

    Tiết : 2-3

    VĂN BẢN 1. BẦY CHIM CHÌA VÔI
    Nguyễn Quang Thiều

    I. Đọc và tìm hiểu chung
    1. Đọc - Hiểu từ khó

    - Chim chìa vôi:
    2. Tác giả, tác phẩm
    chim
    nhỏ
    như
    chim
    Chũm
    : Một
    loại
    lưới
    vó sẻ,
    ,
    -- Loài
    Ngập
    bủm
    : Ngập
    hết
    lông
    đen,
    đuôi
    và cánh có vệt
    thường
    thả
    ven sông…dùng
    a. Tác
    giả
    trắng
    , thường
    để
    bắt cá
    tôm. sống gần với
    -các
    Nguyễn
    Quang Thiều (1957)
    nguồn nước.

    - Quê : Hà Nội)
    - Quê quán: thôn Hoàng Dương (Làng Chùa),
    - Là một nhà thơ, nhà văn
    xã Sơn Công, huyện Ứng Hòa, tỉnh Hà Tây
    (nay thuộc thành phố Hà Nội)

    - Các tác phẩm :
    Thơ
    Kẻ ám sát
    cánhngắn)
    đồng, 1995
    Văn xuôi (Tiểu thuyết,
    truyện
    Ngôi nhà tuổi 17Người
    (1990)
    đàn
    bà tócchuyển
    trắng, thể
    truyện
    ngắn, 1996
    Mùa hoa cải bên sông,
    1989
    - Được
    thành
    Sự mất
    ngủ của
    lửa,
    1992
    con
    của(1992)
    hai dòng
    họ,
    truyện
    ngắn, 1997
    phim
    Lời nguyền
    củaĐứa
    dòng
    sông
    Đạo
    diễn
    : Khải
    Truyện
    ngắn nước
    Nguyễnsông,
    Quang
    Thiều, 1998
    Những người đàn
    bà gánh
    1995
    Hưng
    Người
    cha,
    truyện
    nhi, 1998
    Tiếng
    gọi cuối
    mùa
    đông
    chuyển
    thể thành
    Những
    người
    lính
    của- Được
    làng,
    1996thiếu
    Bí mật(1993)
    hồ cáĐạo
    thần,
    truyện
    thiếu nhi, 1998
    phim
    gọi bên
    sông
    diễn
    : Nguyễn
    ThơTiếng
    Nguyễn
    Quang
    Thiều,
    1996
    Con quỷ gỗ, truyện thiếu nhi, 2000
    Hữu
    Phần
    Nhịp điệu châu thổ
    mới,
    1997
    Ngọn
    núi

    già mù, truyện thiếu nhi, 2001
    Cái chết của bầy mối, 1991
    Bài ca những con
    chim
    đêm,
    Người
    nhìn
    thấy1999
    trăng thật, truyện ngắn,
    Người đàn bà tóc trắng,
    1993
    Thơ
    tuyển
    2003 nhi, 2004
    Bầy
    chim
    chìacho
    vôi thiếu
    Người,
    Cây ánh
    2009
    Thành
    phố sáng,
    chỉ sống
    60 ngày,chân
    1991dung văn học, 2008
    người,
    Vòng
    nguyệt
    côBa
    đơn,
    1991chân dung văn học (in chung),
    Châu
    thổ, quế
    2010
    2009
    Cỏ hoang, tiểu thuyết,
    1992
    Có một kẻ rời bỏ thành phố, tiểu luận, 2010
    Tiếng gọi tình yêu, 1993
    Trong ngôi nhà của mẹ,2016

    b. Tác phẩm :
    - Bầy chim chìa vôi trích trong truyện “Mùa
    hoa cải bên sông” (1989)

    II. Khám phá văn bản
    1. Thể loại – Phương thức biểu đạt – Ngôi kể
    - Thể loại: Truyện ngắn
    - Phương thức biểu đạt: Tự sự kết hợp miêu
    tả, biểu cảm.
    - Ngôi kể: Kể theo ngôi thứ 3
    2. Đề tài và nhân vật
    - Đề tài: trẻ em
    - Nhân vật: Mon và Mên – Những đứa trẻ xóm
    ven sông.

    3. Nội dung chính
    Văn bản đã nói lên tình cảm thương yêu vạn vật của 2
    đứa trẻ. Chúng quan tâm, lo lắng cho số phận của
    những chú chim chìa vôi ở bãi cát giữa sông. Hạnh
    phúc khi thấy bầy chim non an toàn bay vào bờ.

    4. Bố cục: 3 phần
    Gồm 3 phần: 
    + Phần 1: Từ đầu đến “mùa sinh nở của chúng”: 
    Cuộc đối thoại giữa Mon và Mên về tổ chim chìa vôi.
    + Phần 2: Tiếp theo đến “ông Hảo mà đi”: 
    Quyết định đi cứu bầy chim chìa vôi của Mon và Mên
    + Phần 3: Còn lại: Cảm xúc của hai anh em khi chứng
    kiến cảnh bầy chim chìa vôi đập cánh bay lên.

    5.Tóm tắt tác phẩm Bầy chim chìa vôi
              2 giờ sáng, trong một đêm mưa to,
    hai anh em Mon và Mên trò chuyện cùng nhau,
    chúng lo lắngnước sông sẽ dâng cao khiến tổ
    chim chìa vôi ở dải cát giữa sông sẽ bị nhấn chìm.
    Hai anh em quyết định sẽ đến tận nơi để giúp bầy
    chim chìa vôi,đưa chúng vào bờ trước con nước
    mạnh mẽ. Khi trời vừa sáng, cũng là lúc dải cát giữa
    sông bị nhấn chìm, những con chim chìa vôi nhỏ đã
    kịp cất cánh bay lên trong khoảnh khắc cuối cùng
    trước mắt hai đứa trẻ. Khung cảnh bình minh cùng
    bầy chim chìa vôi đẹp đẽ khiến hai anh em Mon và
    Mên vừa vui mừng, vừa cảm động.

    6. Lời kể và lời nhân vật

    * Lời kể : Lời kể chuyện của tác giả
    VD: Hai đứa bé nằm trong chiếc chăn dạ đã rách nhiều chỗ…..
    Hai đứa bé lại nằm im…
    Thằng Mên quấn cái dây buộc đò vào người nó và gò lưng
    kéo….
    * Lời nhân vật: lời nói của nhân vật , bắt đầu sau dấu hai chấm và dấu
    gạch đầu dòng. Có khi đặt trong dấu ngoặc kép.
    - Anh Mên ơi, anh Mên!
    - Gì đấy? Mày không ngủ à?
    - Anh bảo mưa có to không?
    - Lị chẳng to. Thế mày không nghe thấy gì à?
    - Nhưng anh bảo nước sông lên có to không?
    - Bây giờ phải ngập đến cánh bãi dưới rồi.
    - Thế anh bảo...
    - Bảo cái gì mà bảo lắm thế - Mên gắt em nó.
    - Em bảo …

    7. Tìm hiểu tính cách nhân vật
    a. Hoàn cảnh của hai anh em Mon và Mên
    - Những đứa trẻ tại một ngôi làng ven sông.
    - Cuộc sống gắn liền với nghề đơm đó cá tôm.
    - Hai anh em đang chứng kiến một trận mưa rất to, trong
    lòng xuất hiện tâm trạng.
    -> Cuộc sống nghèo, đạm bạc, giàu suy nghĩ..

    b. Tính cách nhân vật hai anh em Mon và Mên
    * Nhân vật Mon
    - Nửa đêm không ngủ, trằn trọc, gọi anh và nói về sự
    băn khoăn về trận mưa đêm nay “anh bảo”
    - Trao đổi với anh về những tổ chim chìa vôi ở bãi
    cát giữa sông.
    - Đề nghị anh và đã cùng anh đi cứu bầy chim non.

    → Mon là một cậu bé mạnh mẽ, quả quyết, không thể bỏ rơi
    tổ chim chìa vôi trong đêm nước sông đang lên, từ những lo
    lắng đã biến thành quyết định. 

    * Nhân vật Mên

    - Anh trai của Mon
    - Trong đêm mưa này, cậu cũng không ngủ được, vì nghe em
    gọi đã trả lời ngay “Gì vậy?”
    + Thoảng thốt khi nhớ ra tổ chim chìa vôi có thể sẽ bị nhấn
    chìm: “Ừ nhỉ”; “Tao cũng sợ”
    + Cùng em đi cứu bầy chim chìa vôi non trong đêm
    -> Mên rất ra dáng đàn anh, quyết định mọi hành động
    của hai anh em: chứ còn sao, phải kéo về chứ, để tao
    xem,…

    c. Tâm trạng của hai anh em Mon và Mên trước
    cảnh cánh chim vỗ cánh bay lên
    - Hai anh em đứng lặng im nhìn bầy chim vỗ cánh bay
    lên.
    - trên gương mặt tái nhợt vì nước mưa của chúng hừng
    lên ánh ngày. Thằng Mên lặng lẽ quay lại nhìn em nó. Và
    cả hai đứa bé nhận ra chúng đã khóc từ lúc nàoHai anh
    em đang chứng kiến một trận mưa rất to, trong lòng xuất
    hiện tâm trạng.

    Lính xung kích Sturmtruppen (Lực lượn
    tố) của Đức tham chiến ở mặt trận phí

    Cuộc chiến dẫn đến sự sụp đổ của 4 đế quốc Nga (1917), Đức
    (1918), Áo - Hung (1918), Ottoman (1923) với các triều đình
    quân chủ hàng trăm năm bị suy đổ trong đó hai cường quốc Áo
    - Hung và Ottoman bị phân rã và mất hẳn vai trò cường quốc.
    Hai đế quốc Đức, Nga bị cắt xén lãnh thổ .
    PHẦN HAI : LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI(1917-1945)
    CHƯƠNG I : CÔNG CUỘC XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ
    HỘI Ở LIÊN XÔ

    Bài 15 : Cách mạng tháng Mười Nga 1917 và công
    cuộc đấu tranh bảo vệ cách mạng (1917- 1921 )
    Bài 16 : LIÊN XÔ xây dựng XHCN (1921-1941 )
     
    Bài 17. Châu Âu giữa hai cuộc chiến tranh thế giới
    (1918-1939)

    CHƯƠNG II: CHÂU ÂU VÀ NƯỚC MĨ GIỮA HAI CUỘC
    CHIẾN TRANH THẾ GIỚI(1918-1939)
    Bài 18 : Nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh (19181939)
    CHƯƠNG III: CHÂU Á GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH
    THẾ GIỚI(1918-1939)
    Bài 19: Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh (19181939)
    Bài 20 : Phong trào độc lập dân tộc ở các nước Châu
    Á (1918-1939)

    CHƯƠNG IV : CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI 19391945
    Bài 21 : Chiến tranh thế giới thứ hai
    (1939-1945 )
    Chiến tranh thế giới thứ hai (còn được nhắc đến với
    các tên gọi Đệ nhị thế chiến, Thế chiến II hay Đại
    chiến thế giới lần thứ hai) là một cuộc chiến tranh
    thế giới bắt đầu từ khoảng năm 1939 và chấm dứt
    vào năm 1945.
    Cuộc chiến có sự tham gia của đại đa số các quốc gia
    trên thế giới — bao gồm tất cả các cường quốc —
    tạo thành hai liên minh quân sự đối lập: Đồng Minh
     và Phe Trục. 

    Chiến tranh thế giới thứ hai là cuộc xung đột đẫm máu
    nhất trong lịch sử nhân loại, gây nên cái chết của 70
    đến 85 triệu người.

    Gồm Anh, Pháp, Liên Xô, Mĩ – Đức , Nhật,
    Itali.

    Lập niên biểu về những sự kiện chính của
    Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)0
    1-9-1939 Đức tấn công Ba Lan, chiến tranh bùng
    nổ
    9-1940 I-ta-li-a-tấn công Ai Cập

    26-6-1941 Đức tấn công Liên Xô
    7-12-1941

    Nhật tấn công Mĩ ở Ha-oai

    1-1942
    lập

    Mặt trận Đồng minh chống phát xít thành

    2-2-1943

    Chiến thắng Xta-lin-grat

    6-6-1944

    Anh - Mĩ đổ bộ vào Bắc Pháp

    9-5-1945

    Phát xít Đức đầu hàng

    15-8-1945 Nhật đầu hàng, chiến tranh kết thúc
    Sau cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình kinh tế –
    xã hội trên thế giới có những thay đổi lớn. Hệ thống TBCN
    trên thế giới suy yếu do sự bại trận của các nước phát xít,
    do có hàng loạt nước tách khỏi hệ thống này. Hệ thống
    XHCN thế giới bao gồm các nước ở châu Âu và châu Á
    được hình thành. Phong trào giải phóng dân tộc có điều
    kiện phát triển mạnh mẽ. Các quốc gia độc lập trẻ tuổi
    xuất hiện trên thế giới ngày càng nhiều.

    Các sự kiện từ năm 1917 đến năm 1945,
    + 5 sự kiện tiêu biểu là:
    1- Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.
    2- Cao tròa cách mạng ở châu Âu 1918-1923.
    3- Phong trào đòi độc lập dân tộc ở châu Á.
    4- Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933.
    5- Chiến tranh thế giới thứ hai.

    1- Cách mạng xã hội chủ nghĩa tháng Mười Nga, lần đầu
    tiên chủ nghĩa xã hội đã trở thành hiện thực ở một
    nước, mở ra thời kì mới trong lịch sử của nhân loại: độc
    lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
    2- Cao trào cách mạng 1918-1923 có bước chuyển
    biến mới: giai cấp công nhân trưởng thành, nhiều
    Đảng Cọng sản ra đời => Quốc tế Cộng sản thành lập,
    lãnh đạo phong trào cách mạng đi theo con đường
    Cách mạng tháng Mười.
    3- Phong trào độc lập dân tộc ở các nước thuộc địa và
    phụ thuộc là đòn tấn công và tư bản chủ nghĩa, trong
    phong trào đó, giai cấp vô sản trưởng thành và tham
    gia lãnh đạo phong trào.

    4- Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 đẩy
    các nước tư bản vào cuộc khủng hoảng chưa từng
    có, dẫn đến hậu quả là chủ nghĩa phát xít thắng thế
    và đẩy nhân loại đứng trước nguy cơ một cuộc
    chiến tranh mới.
    5- Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) là cuộc
    chiến tranh gây ra những tổn thất khủng khiếp nhất
    trong lịch sử nhân loại, kết thúc một thời kì phát
    triển của lịch sử thế giới hiện đại.

    NHỮNG BIẾN ĐỔI CỦA ĐÔNG NAM Á SAU
    CHIẾN TRANH THẾ GIỚI 2 (1939 – 1945 )

    Những biến đổi của Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới
    thứ hai đến nay:
    Biến đổi thứ nhất: cho đến nay, các nước Đông Nam Á đều
    giành được độc lập.
    Biến đổi thứ hai: từ khi giành được độc lập dân tộc các
    nước Đông Nam Á đều ra sức xây dựng kinh tế – xã hội và
    đạt được nhiều thành tích to lớn như Sin-ga-po, Thái Lan,
    Malaixia… Đặc biệt, Sin-ga-po trở thành “con rồng châu Á”,
    được xếp vào hàng các nước phát triển nhất thế giới.
    Biến đổi thứ ba: Cho đến nay, các nước Đông Nam Á đều gia
    nhập Hiệp hội các nước Đông Nam Á, gọi tắt là ASEAN. Đây
    là một tổ chức liên minh chính trị – kinh tế của khu vực
    Đông Nam Á nhằm mục tiêu xây dựng mối quan hệ hòa
    bình, hữu nghị và hợp tác giữa các nước trong khu vực.
     
    Gửi ý kiến

    Sách không chỉ là kho tàng kiến thức mà còn là phép màu kỳ diệu với tâm hồn mỗi người

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG PTDTNT THCS AYUN PA - GIA LAI !