Bác Hồ và Thiếu Niên Nhi Đồng
Bài 6. THTV NÓI QUÁ, NÓI GIẢM, NÓI TRÁNH

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Ngọc
Ngày gửi: 21h:25' 25-10-2023
Dung lượng: 423.0 KB
Số lượt tải: 315
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Ngọc
Ngày gửi: 21h:25' 25-10-2023
Dung lượng: 423.0 KB
Số lượt tải: 315
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng thầy
cô giáo và các
em học sinh !
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Thành ngữ “mười bảy bẻ
gãy sừng trâu” khẳng
định điều gì? Cách nói
như trong câu tục ngữ
này được gọi là gì?
- Thành ngữ khẳng
định sức mạnh phi
của thanh niên
Nói quá
“Cách mấy tháng sau, đứa con lên
sài bỏ đi để chị ở lại một mình”. Từ
“bỏ đi” trong câu này được hiểu là
gì? Cách dùng từ “bỏ đi” ở trong
câu này được gọi là cách nói gì?
Cụm từ “bỏ đi” biểu thị cái
chết của nhân vật đứa con
Nói giảm, nói tránh.
BÀI TẬP 1:
Xác định biện pháp tu từ nói quá trong
những câu dưới đây. Cách nói quá
trong mỗi trường hợp đó biểu thị điều
gì? Chỉ ra tác dụng của chúng.
Câu
a. Đêm tháng Năm chưa
nằm đã sáng.
Ngày tháng Mười chưa
cười đã tối. (Tục ngữ)
b. Thuận vợ thuận chồng,
tát Biển Đông cũng cạn.
(Tục ngữ)
c. Cày đồng đang buổi ban
trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa
ruộng cày
Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt đắng cay
muôn phần. (Ca dao)
Biện pháp nói quá
Tác dụng
nhấn mạnh đặc điểm về thời gian của
“chưa nằm đã
ngày và đêm giữa mùa hạ và mùa đông.
sáng”, “chưa cười
Tháng 5 ÂL đêm ngắn ngày dài, tháng
đã tối”.
10 ÂL đêm dài ngày ngắn.
“tát biển
cũng cạn”.
Đông
nhấn mạnh sự hoà hợp vợ chồng có thể
cùng nhau làm những điều lớn lao, vượt
qua được mọi khó khăn, trở ngại.
“Mồ hôi thánh
nhấn mạnh sự vất vả của người
thót
nông dân.
như
ruộng cày”.
mưa
BÀI TẬP 2:
CÁCH NÓI QUÁ
CÁCH NÓI THÔNG THƯỜNG
1. Nghìn cân treo sợi
tóc
a. Rất hiền lành
2. Trăm công nghìn việc
b. Yếu quá, không quen lao động
chân tay
3. Hiền như đất
c. Rất bận
4. Trói gà không chặt
d. Ở tình thế vô cùng nguy hiểm
BÀI TẬP 3:
Xác định biện pháp tu từ nói giảm –
nói tránh trong những câu sau. Cách
nói giảm – nói tránh trong mỗi trường
hợp đó biểu thị điều gì? Chỉ ra tác
dụng của chúng.
Câu
Biện pháp nói
giảm – nói tránh
Tác dụng
A. Có người thợ dựng
thành đồng
Từ “yên nghỉ” chỉ
Đã yên nghỉ tận sông
“cái chết”.
Hồng, em ơi! (Thu Bồn)
B. Ông mất năm nao, ngày
độc lập
Buồm cao đỏ sóng bóng cờ
sao
Từ “mất, về” chỉ
Bà “về” năm đói, làng treo
“cái chết”.
lưới
Biển động: Hòn Mê, giặc
bắn vào… (Tố Hữu)
Từ “khuất núi” chỉ
C. Năm ngoái, cụ Bọ Ngựa
già yếu đã khuất núi. (Tô “cái chết”.
Cách dùng từ làm giảm bớt
sự đau buồn, thương tiếc.
Cách dùng từ làm giảm bớt
sự đau buồn, thương tiếc.
Cách dùng từ làm giảm bớt
sự đau buồn, thương tiếc.
BÀI TẬP 4:
Viết một đoạn văn (khoảng 5-7 dòng) về một chủ
đề tự chọn, trong đó có sử dụng biện pháp tu từ
nói quá hoặc nói giảm – nói tránh.
THANK YOU !
cô giáo và các
em học sinh !
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Thành ngữ “mười bảy bẻ
gãy sừng trâu” khẳng
định điều gì? Cách nói
như trong câu tục ngữ
này được gọi là gì?
- Thành ngữ khẳng
định sức mạnh phi
của thanh niên
Nói quá
“Cách mấy tháng sau, đứa con lên
sài bỏ đi để chị ở lại một mình”. Từ
“bỏ đi” trong câu này được hiểu là
gì? Cách dùng từ “bỏ đi” ở trong
câu này được gọi là cách nói gì?
Cụm từ “bỏ đi” biểu thị cái
chết của nhân vật đứa con
Nói giảm, nói tránh.
BÀI TẬP 1:
Xác định biện pháp tu từ nói quá trong
những câu dưới đây. Cách nói quá
trong mỗi trường hợp đó biểu thị điều
gì? Chỉ ra tác dụng của chúng.
Câu
a. Đêm tháng Năm chưa
nằm đã sáng.
Ngày tháng Mười chưa
cười đã tối. (Tục ngữ)
b. Thuận vợ thuận chồng,
tát Biển Đông cũng cạn.
(Tục ngữ)
c. Cày đồng đang buổi ban
trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa
ruộng cày
Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt đắng cay
muôn phần. (Ca dao)
Biện pháp nói quá
Tác dụng
nhấn mạnh đặc điểm về thời gian của
“chưa nằm đã
ngày và đêm giữa mùa hạ và mùa đông.
sáng”, “chưa cười
Tháng 5 ÂL đêm ngắn ngày dài, tháng
đã tối”.
10 ÂL đêm dài ngày ngắn.
“tát biển
cũng cạn”.
Đông
nhấn mạnh sự hoà hợp vợ chồng có thể
cùng nhau làm những điều lớn lao, vượt
qua được mọi khó khăn, trở ngại.
“Mồ hôi thánh
nhấn mạnh sự vất vả của người
thót
nông dân.
như
ruộng cày”.
mưa
BÀI TẬP 2:
CÁCH NÓI QUÁ
CÁCH NÓI THÔNG THƯỜNG
1. Nghìn cân treo sợi
tóc
a. Rất hiền lành
2. Trăm công nghìn việc
b. Yếu quá, không quen lao động
chân tay
3. Hiền như đất
c. Rất bận
4. Trói gà không chặt
d. Ở tình thế vô cùng nguy hiểm
BÀI TẬP 3:
Xác định biện pháp tu từ nói giảm –
nói tránh trong những câu sau. Cách
nói giảm – nói tránh trong mỗi trường
hợp đó biểu thị điều gì? Chỉ ra tác
dụng của chúng.
Câu
Biện pháp nói
giảm – nói tránh
Tác dụng
A. Có người thợ dựng
thành đồng
Từ “yên nghỉ” chỉ
Đã yên nghỉ tận sông
“cái chết”.
Hồng, em ơi! (Thu Bồn)
B. Ông mất năm nao, ngày
độc lập
Buồm cao đỏ sóng bóng cờ
sao
Từ “mất, về” chỉ
Bà “về” năm đói, làng treo
“cái chết”.
lưới
Biển động: Hòn Mê, giặc
bắn vào… (Tố Hữu)
Từ “khuất núi” chỉ
C. Năm ngoái, cụ Bọ Ngựa
già yếu đã khuất núi. (Tô “cái chết”.
Cách dùng từ làm giảm bớt
sự đau buồn, thương tiếc.
Cách dùng từ làm giảm bớt
sự đau buồn, thương tiếc.
Cách dùng từ làm giảm bớt
sự đau buồn, thương tiếc.
BÀI TẬP 4:
Viết một đoạn văn (khoảng 5-7 dòng) về một chủ
đề tự chọn, trong đó có sử dụng biện pháp tu từ
nói quá hoặc nói giảm – nói tránh.
THANK YOU !
 





