Bác Hồ và Thiếu Niên Nhi Đồng
Bài 7 Thơ Đường luật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mừng
Ngày gửi: 11h:32' 13-03-2024
Dung lượng: 65.9 MB
Số lượt tải: 89
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mừng
Ngày gửi: 11h:32' 13-03-2024
Dung lượng: 65.9 MB
Số lượt tải: 89
Số lượt thích:
0 người
Nhiệt liệt chào mừng
các thầy cô giáo về
dự giờ thăm lớp
Khởi động
BÀI 7: THƠ ĐƯỜNG LUẬT
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
ĐẢO NGỮ, CÂU HỎI TU TỪ, TỪ TƯỢNG THANH,
TỪ TƯỢNG HÌNH
a1. Vài chú tiều lom khom dưới núi.
a1. Vài chú tiều//lom khom dưới núi.
CN
VN
a2. Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
(Qua Đèo Ngang- Bà Huyện Thanh Quan)
a2
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
VN
CN
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
VN
CN
a1. Vài chú tiều//lom khom dưới núi.
a2
CN
VN
Lom khom dưới núi,// tiều vài chú,
VN
CN
Lác đác bên sông,// chợ mấy nhà.
VN
CN
(Qua Đèo Ngang- Bà Huyện Thanh Quan)
Nhận xét:
a1: CN- VN diễn đạt theo trật tự thông thường của câu.
a2: VN được đảo lên trước CN.
a1.Vài chú tiều// lom khom dưới núi.
CN
VN
a2. Lom khom dưới núi,// tiều vài chú,
VN
CN
Lác đác bên sông,// chợ mấy nhà.
VN
CN
Nhận xét:
a1: CN- VN, diễn đạt theo trật tự thông thường của câu;
Tác dụng: mang tính thông báo về sự xuất hiện của sự vật, con
người.
a2: VN được đảo lên trước CN;
Tác dụng: Nhấn mạnh sự thưa thớt, vắng vẻ, bé nhỏ, tiêu điều
hoang sơ ở Đèo Ngang.
Đảo thành
phần trong câu
b1. Một cành củi khô lạc mấy dòng.
b1. Một cành củi khô lạc mấy dòng.
CN
VN
b1. Một cành củi khô lạc mấy dòng.
CN
CỤM DANH TỪ
VN
MÔ HÌNH ĐẦY ĐỦ CỦA CỤM DANH TỪ
một
cành
củi
khô
b2.
Thuyền về nước lại sầu trăm ngả;
Củi một cành khô lạc mấy dòng.
(Tràng Giang- Huy Cận)
b2.
Thuyền về nước lại sầu trăm ngả;
Củi một cành khô lạc mấy dòng.
CN
VN
b2.
Thuyền về nước lại sầu trăm ngả;
Củi một cành khô lạc mấy dòng.
CN
VN
CỤM DT
(Tràng Giang- Huy Cận)
MÔ HÌNH ĐẦY ĐỦ CỦA CỤM DANH TỪ
Một
Củi
cành
một
cành
củi
khô
khô
Đảo từ ngữ
trong cụm từ
b1. Một cành củi khô/ lạc mấy dòng
b2.
Cụm DT
Thuyền về nước lại sầu trăm ngả;
Củi một cành khô// lạc mấy dòng.
Cụm DT
Đảo vị trí trong cụm từ
Nhận xét:
b1: Diễn đạt theo trật tự thông thường của cụm danh từ.
b2: Thay đổi vị trí thành phần trong cụm danh từ (Đảo thành tố trong
cụm từ)
Nhận xét:
b1: Diễn đạt theo trật tự thông thường của cụm danh từ.
Tác dụng: Mang tính thông báo về sự xuất hiện của sự vật.
b2: Thay đổi vị trí thành phần trong cụm danh từ (Đảo thành tố
trong cụm từ).
Tác dụng: Nhấn mạnh hình ảnh cành củi khô đang lạc lõng trôi
giữ dòng sông và đó cũng chính là nói tới thân phận nhỏ bé, bèo
bọt của kiếp người trong cuộc sống.
Đảo ngữ
Đảo ngữ là BPTT, theo đó, một bộ phận câu được chuyển từ
vị trí thông thường (vốn có) sang một vị trí khác
- Tác dụng: nhằm nhấn mạnh vào sự vật, sự việc được
biểu thị bởi bộ phận đó hoặc tạo sự liên kết chặt chẽ
giữa các câu trong văn bản
- Đặc điểm:
+ Đảo ngữ các thành phần có trong câu
+ Đảo ngữ các thành tố cụm từ
Bài tập nhanh
Xác định biện pháp tu từ đảo ngữ trong câu dưới đây. Nêu tác
dụng của biện pháp tu từ đảo ngữ đó.
Tìm nơi thăm thẳm rừng sâu,
Bập bùng hoa chuối, trắng màu hoa ban
( Bập bùng hoa- Nguyễn Đức Mậu)
Tìm nơi thăm thẳm rừng sâu,
Bập bùng hoa chuối, trắng màu hoa ban
- Đảo tính từ thăm thẳm lên trước cụm từ rừng sâu
-> Đảo thành tố trong cụm từ.
-> Nhấn mạnh không gian hoang vắng, nguyên sơ rừng già
Vị ngữ: bập bùng, trắng được đảo lên trước hoa chuối, hoa ban
-> Đảo các thành phần trong câu
-> Làm nổi bật màu đỏ của những bông hoa chối rừng như ngọn lửa giữa
ngàn xanh và không gian tràn ngập sắc trắng của hoa ban.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Thời gian : 2 phút
Nhóm……..
Chỉ ra điểm giống nhau về mặt hình thức và điểm khác nhau về mục đích của 2 câu trong
từng ví dụ. Nêu tác dụng trong cách diễn đạt của câu a2, b2?
a
a.1. Bạn có thể rời mẹ
Giống
Khác
a.2. Mẹ mình đang đợi mình ở nhà
để đi chơi cùng chúng
Con bảo- “làm sao có thể rời mẹ mà
mình không?
đến được?
( Ra –bin- đờ- ra- nát Ta- go, Mây và
Sóng)
b
b1. Em là ai?
b2. Em là ai? Cô gái hay nàng tiên?
( Tố Hữu- Người con gái Việt Nam)
Câu hỏi tu từ
- Khái niệm: Câu hỏi tu từ là câu có đặc điểm hình thức
của câu hỏi nhưng không phải dùng để hỏi.
- Hình thức
+ Có từ để hỏi
+ Có dấu hỏi chấm ở cuối câu
- Tác dụng:
+ Nhấn mạnh nội dung người nói, người viết muốn gửi gắm.
+ Gián tiếp biểu thị các mục đích giao tiếp khác nhau: cầu khiến, biểu
cảm, khẳng định, phủ định
Bài tập nhanh
Xác định câu hỏi tu từ trong những câu dưới đây. Nêu tác
dụng của mỗi câu hỏi tu từ đó.
a.
Ngẩng hỏi giời vậy
- Sao mẹ ta già?
Không một lời đáp
Mây bay về xa.
b. Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?
( Mẹ- Đỗ Trung Lai)
( Nhớ rừng- Thế Lữ)
c. Tổ quốc bao giờ đẹp thế này chăng?
( Tổ quốc có bao giờ đẹp thế này chăng?- Chế Lan Viên)
a. Ngẩng hỏi giời vậy
- Sao mẹ ta già?
Không một lời đáp
Mây bay về xa.
Sao mẹ ta già? -> Câu hỏi tu từ.
Thể hiện tình cảm chân thành, sự trân trọng và biết ơn
vô hạn đối với mẹ
b. Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu? -> Câu
hỏi tu từ.
Bộc lộ cảm xúc nuối tiếc
c. Tổ quốc bao giời đẹp thế này chăng? -> Câu hỏi tu từ.
Khẳng định vẻ đẹp của tổ quốc và bộc lộ cảm xúc tự hào.
- Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho
nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão
mếu như con nít. Lão hu hu khóc…
- Này! Ông giáo ạ ! Cái giống nó cũng khôn! Nó cứ làm in như nó trách tôi;
nó kêu ư ử, nhìn tôi như muốn bảo với tôi rằng: “ A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với
lão như thế mà lão đối xử với tôi như thế này à?”.
- Tôi ở nhà Binh Tư về được một lúc lâu thì thấy những tiếng nhốn nháo ở
bên nhà lão Hạc. Tôi mải mốt chạy sang. Mấy người hang xóm đến trước tôi đang
xôn xao trong nhà. Tôi xồng xộc chạy vào. Lão đang vật vã ở trên giường. Đầu
tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc.
( Lão Hạc- Nam Cao)
- Từ gợi tả dáng vẻ, trạng thái của sự vật :
móm mém, xồng xọc, vật vã, rũ rượi, xộc xệch, sòng sọc
- Từ mô phỏng âm thanh : hu hu, ư ử
- Từ gợi tả dáng vẻ, trạng thái của sự vật :
móm mém, xồng xọc, vật vã, rũ rượi, xộc xệch, sòng sọc
→ từ tượng hình.
- Từ mô phỏng âm thanh : hu hu, ư ử→ từ tượng thanh.
- Tác dụng:
Gợi tả hình ảnh, mô phỏng âm thanh cụ thể, sinh động có giá trị
biểu cảm cao.
→ thường dùng trong thơ văn và lời ăn tiếng nói hàng ngày.
Từ tượng hình, từ tượng thanh
+ Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh của sự vật
+ Từ tượng thanh là từ gợi tả, mô phỏng âm thanh của tự nhiên
hoặc âm thanh do con người tạo ra.
- Tác dụng:
+ Gợi hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động.
+ Có giá trị biểu cảm cao
Thường được sử dụng trong thơ văn và lời ăn tiếng nói
hàng ngày
Liệt kê năm từ tượng hình gợi tả hình ảnh, dáng vẻ của con người và
năm từ âm thanh mô phỏng âm thanh của thế giới tự nhiên
- Lèo
khèo, móm mém, bụ bẫm, tập tễnh
- Meo meo, leng keng, ầm ầm, ào ào, đùng đoàng.
II. THỰC HÀNH- LUYỆN TẬP
Bài tập 1/ SGK trang 43, 44
b. Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ,
Ậm oẹ quan trường miệng thét loa
(Trần Tế Xương)
Biện pháp đảo ngữ:
Lôi thôi sĩ tử, ậm oẹ quan trường
-> Đảo các thành tố trong cụm từ.
Tác dụng: nhấn mạnh trạng thái được miêu tả qua đó phơi
bày sự nhếch nhác, hài hước của mọi kì thi được coi là quan
trọng của nhà nước phong kiến.
d.
Đã tan tác những bóng thù hắc ám
Đã sáng lại trời thu tháng Tám
( Tố Hữu)
Biện pháp đảo ngữ:
Đã tan tác, đã sáng lại
-> đảo VN lên trước CN
Tác dụng: nhấn mạnh trạng thái đối lập: kẻ thù xâm lược bị đánh
tan tác và bầu trời hoà bình đã mở ra.
Hoạt động cá nhân:
Viết một đoạn văn (khoảng 3- 5 câu) chủ đề về thiên nhiên. Trong
đoạn văn có sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh. Chỉ rõ từ tượng
hình, từ tượng thanh em sử dụng trong đoạn văn.
04
03
02
01
Tiêu chí chấm đoạn văn
- Hình thức:
+ Sạch đẹp, chữ viết rõ ràng, đúng chính tả
+ Đúng thể thức đoạn văn, đảm bảo bố cục của đoạn.
- Nội dung:
+ Viết về chủ đề thiên nhiên
+ Sử dụng từ tượng hình, tượng thanh và chỉ rõ.
Hướng dẫn tự học
Học bài cũ:
- Học lại toàn bộ lí thuyết về biện pháp tu từ đảo ngữ, câu hỏi tu từ, từ tượng thanh,
từ tượng hình.
- Làm hoàn thiện toàn bộ hệ thống bài tập.
- Tập đặt câu, viết đoạn văn có sử dụng biện pháp tu từ đảo ngữ, câu hỏi tu từ, từ
tượng thanh, từ tượng hình.
Chuẩn bị bài mới:
- Sưu tầm các câu văn, câu thơ có sử dụng biện pháp tu từ đảo ngữ, câu hỏi tu từ, từ
tượng thanh, từ tượng hình và phân tích tác dụng.
- Xem trước các bài còn lại.
các thầy cô giáo về
dự giờ thăm lớp
Khởi động
BÀI 7: THƠ ĐƯỜNG LUẬT
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
ĐẢO NGỮ, CÂU HỎI TU TỪ, TỪ TƯỢNG THANH,
TỪ TƯỢNG HÌNH
a1. Vài chú tiều lom khom dưới núi.
a1. Vài chú tiều//lom khom dưới núi.
CN
VN
a2. Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
(Qua Đèo Ngang- Bà Huyện Thanh Quan)
a2
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
VN
CN
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
VN
CN
a1. Vài chú tiều//lom khom dưới núi.
a2
CN
VN
Lom khom dưới núi,// tiều vài chú,
VN
CN
Lác đác bên sông,// chợ mấy nhà.
VN
CN
(Qua Đèo Ngang- Bà Huyện Thanh Quan)
Nhận xét:
a1: CN- VN diễn đạt theo trật tự thông thường của câu.
a2: VN được đảo lên trước CN.
a1.Vài chú tiều// lom khom dưới núi.
CN
VN
a2. Lom khom dưới núi,// tiều vài chú,
VN
CN
Lác đác bên sông,// chợ mấy nhà.
VN
CN
Nhận xét:
a1: CN- VN, diễn đạt theo trật tự thông thường của câu;
Tác dụng: mang tính thông báo về sự xuất hiện của sự vật, con
người.
a2: VN được đảo lên trước CN;
Tác dụng: Nhấn mạnh sự thưa thớt, vắng vẻ, bé nhỏ, tiêu điều
hoang sơ ở Đèo Ngang.
Đảo thành
phần trong câu
b1. Một cành củi khô lạc mấy dòng.
b1. Một cành củi khô lạc mấy dòng.
CN
VN
b1. Một cành củi khô lạc mấy dòng.
CN
CỤM DANH TỪ
VN
MÔ HÌNH ĐẦY ĐỦ CỦA CỤM DANH TỪ
một
cành
củi
khô
b2.
Thuyền về nước lại sầu trăm ngả;
Củi một cành khô lạc mấy dòng.
(Tràng Giang- Huy Cận)
b2.
Thuyền về nước lại sầu trăm ngả;
Củi một cành khô lạc mấy dòng.
CN
VN
b2.
Thuyền về nước lại sầu trăm ngả;
Củi một cành khô lạc mấy dòng.
CN
VN
CỤM DT
(Tràng Giang- Huy Cận)
MÔ HÌNH ĐẦY ĐỦ CỦA CỤM DANH TỪ
Một
Củi
cành
một
cành
củi
khô
khô
Đảo từ ngữ
trong cụm từ
b1. Một cành củi khô/ lạc mấy dòng
b2.
Cụm DT
Thuyền về nước lại sầu trăm ngả;
Củi một cành khô// lạc mấy dòng.
Cụm DT
Đảo vị trí trong cụm từ
Nhận xét:
b1: Diễn đạt theo trật tự thông thường của cụm danh từ.
b2: Thay đổi vị trí thành phần trong cụm danh từ (Đảo thành tố trong
cụm từ)
Nhận xét:
b1: Diễn đạt theo trật tự thông thường của cụm danh từ.
Tác dụng: Mang tính thông báo về sự xuất hiện của sự vật.
b2: Thay đổi vị trí thành phần trong cụm danh từ (Đảo thành tố
trong cụm từ).
Tác dụng: Nhấn mạnh hình ảnh cành củi khô đang lạc lõng trôi
giữ dòng sông và đó cũng chính là nói tới thân phận nhỏ bé, bèo
bọt của kiếp người trong cuộc sống.
Đảo ngữ
Đảo ngữ là BPTT, theo đó, một bộ phận câu được chuyển từ
vị trí thông thường (vốn có) sang một vị trí khác
- Tác dụng: nhằm nhấn mạnh vào sự vật, sự việc được
biểu thị bởi bộ phận đó hoặc tạo sự liên kết chặt chẽ
giữa các câu trong văn bản
- Đặc điểm:
+ Đảo ngữ các thành phần có trong câu
+ Đảo ngữ các thành tố cụm từ
Bài tập nhanh
Xác định biện pháp tu từ đảo ngữ trong câu dưới đây. Nêu tác
dụng của biện pháp tu từ đảo ngữ đó.
Tìm nơi thăm thẳm rừng sâu,
Bập bùng hoa chuối, trắng màu hoa ban
( Bập bùng hoa- Nguyễn Đức Mậu)
Tìm nơi thăm thẳm rừng sâu,
Bập bùng hoa chuối, trắng màu hoa ban
- Đảo tính từ thăm thẳm lên trước cụm từ rừng sâu
-> Đảo thành tố trong cụm từ.
-> Nhấn mạnh không gian hoang vắng, nguyên sơ rừng già
Vị ngữ: bập bùng, trắng được đảo lên trước hoa chuối, hoa ban
-> Đảo các thành phần trong câu
-> Làm nổi bật màu đỏ của những bông hoa chối rừng như ngọn lửa giữa
ngàn xanh và không gian tràn ngập sắc trắng của hoa ban.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Thời gian : 2 phút
Nhóm……..
Chỉ ra điểm giống nhau về mặt hình thức và điểm khác nhau về mục đích của 2 câu trong
từng ví dụ. Nêu tác dụng trong cách diễn đạt của câu a2, b2?
a
a.1. Bạn có thể rời mẹ
Giống
Khác
a.2. Mẹ mình đang đợi mình ở nhà
để đi chơi cùng chúng
Con bảo- “làm sao có thể rời mẹ mà
mình không?
đến được?
( Ra –bin- đờ- ra- nát Ta- go, Mây và
Sóng)
b
b1. Em là ai?
b2. Em là ai? Cô gái hay nàng tiên?
( Tố Hữu- Người con gái Việt Nam)
Câu hỏi tu từ
- Khái niệm: Câu hỏi tu từ là câu có đặc điểm hình thức
của câu hỏi nhưng không phải dùng để hỏi.
- Hình thức
+ Có từ để hỏi
+ Có dấu hỏi chấm ở cuối câu
- Tác dụng:
+ Nhấn mạnh nội dung người nói, người viết muốn gửi gắm.
+ Gián tiếp biểu thị các mục đích giao tiếp khác nhau: cầu khiến, biểu
cảm, khẳng định, phủ định
Bài tập nhanh
Xác định câu hỏi tu từ trong những câu dưới đây. Nêu tác
dụng của mỗi câu hỏi tu từ đó.
a.
Ngẩng hỏi giời vậy
- Sao mẹ ta già?
Không một lời đáp
Mây bay về xa.
b. Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?
( Mẹ- Đỗ Trung Lai)
( Nhớ rừng- Thế Lữ)
c. Tổ quốc bao giờ đẹp thế này chăng?
( Tổ quốc có bao giờ đẹp thế này chăng?- Chế Lan Viên)
a. Ngẩng hỏi giời vậy
- Sao mẹ ta già?
Không một lời đáp
Mây bay về xa.
Sao mẹ ta già? -> Câu hỏi tu từ.
Thể hiện tình cảm chân thành, sự trân trọng và biết ơn
vô hạn đối với mẹ
b. Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu? -> Câu
hỏi tu từ.
Bộc lộ cảm xúc nuối tiếc
c. Tổ quốc bao giời đẹp thế này chăng? -> Câu hỏi tu từ.
Khẳng định vẻ đẹp của tổ quốc và bộc lộ cảm xúc tự hào.
- Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho
nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão
mếu như con nít. Lão hu hu khóc…
- Này! Ông giáo ạ ! Cái giống nó cũng khôn! Nó cứ làm in như nó trách tôi;
nó kêu ư ử, nhìn tôi như muốn bảo với tôi rằng: “ A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với
lão như thế mà lão đối xử với tôi như thế này à?”.
- Tôi ở nhà Binh Tư về được một lúc lâu thì thấy những tiếng nhốn nháo ở
bên nhà lão Hạc. Tôi mải mốt chạy sang. Mấy người hang xóm đến trước tôi đang
xôn xao trong nhà. Tôi xồng xộc chạy vào. Lão đang vật vã ở trên giường. Đầu
tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc.
( Lão Hạc- Nam Cao)
- Từ gợi tả dáng vẻ, trạng thái của sự vật :
móm mém, xồng xọc, vật vã, rũ rượi, xộc xệch, sòng sọc
- Từ mô phỏng âm thanh : hu hu, ư ử
- Từ gợi tả dáng vẻ, trạng thái của sự vật :
móm mém, xồng xọc, vật vã, rũ rượi, xộc xệch, sòng sọc
→ từ tượng hình.
- Từ mô phỏng âm thanh : hu hu, ư ử→ từ tượng thanh.
- Tác dụng:
Gợi tả hình ảnh, mô phỏng âm thanh cụ thể, sinh động có giá trị
biểu cảm cao.
→ thường dùng trong thơ văn và lời ăn tiếng nói hàng ngày.
Từ tượng hình, từ tượng thanh
+ Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh của sự vật
+ Từ tượng thanh là từ gợi tả, mô phỏng âm thanh của tự nhiên
hoặc âm thanh do con người tạo ra.
- Tác dụng:
+ Gợi hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động.
+ Có giá trị biểu cảm cao
Thường được sử dụng trong thơ văn và lời ăn tiếng nói
hàng ngày
Liệt kê năm từ tượng hình gợi tả hình ảnh, dáng vẻ của con người và
năm từ âm thanh mô phỏng âm thanh của thế giới tự nhiên
- Lèo
khèo, móm mém, bụ bẫm, tập tễnh
- Meo meo, leng keng, ầm ầm, ào ào, đùng đoàng.
II. THỰC HÀNH- LUYỆN TẬP
Bài tập 1/ SGK trang 43, 44
b. Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ,
Ậm oẹ quan trường miệng thét loa
(Trần Tế Xương)
Biện pháp đảo ngữ:
Lôi thôi sĩ tử, ậm oẹ quan trường
-> Đảo các thành tố trong cụm từ.
Tác dụng: nhấn mạnh trạng thái được miêu tả qua đó phơi
bày sự nhếch nhác, hài hước của mọi kì thi được coi là quan
trọng của nhà nước phong kiến.
d.
Đã tan tác những bóng thù hắc ám
Đã sáng lại trời thu tháng Tám
( Tố Hữu)
Biện pháp đảo ngữ:
Đã tan tác, đã sáng lại
-> đảo VN lên trước CN
Tác dụng: nhấn mạnh trạng thái đối lập: kẻ thù xâm lược bị đánh
tan tác và bầu trời hoà bình đã mở ra.
Hoạt động cá nhân:
Viết một đoạn văn (khoảng 3- 5 câu) chủ đề về thiên nhiên. Trong
đoạn văn có sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh. Chỉ rõ từ tượng
hình, từ tượng thanh em sử dụng trong đoạn văn.
04
03
02
01
Tiêu chí chấm đoạn văn
- Hình thức:
+ Sạch đẹp, chữ viết rõ ràng, đúng chính tả
+ Đúng thể thức đoạn văn, đảm bảo bố cục của đoạn.
- Nội dung:
+ Viết về chủ đề thiên nhiên
+ Sử dụng từ tượng hình, tượng thanh và chỉ rõ.
Hướng dẫn tự học
Học bài cũ:
- Học lại toàn bộ lí thuyết về biện pháp tu từ đảo ngữ, câu hỏi tu từ, từ tượng thanh,
từ tượng hình.
- Làm hoàn thiện toàn bộ hệ thống bài tập.
- Tập đặt câu, viết đoạn văn có sử dụng biện pháp tu từ đảo ngữ, câu hỏi tu từ, từ
tượng thanh, từ tượng hình.
Chuẩn bị bài mới:
- Sưu tầm các câu văn, câu thơ có sử dụng biện pháp tu từ đảo ngữ, câu hỏi tu từ, từ
tượng thanh, từ tượng hình và phân tích tác dụng.
- Xem trước các bài còn lại.
 





