Bác Hồ và Thiếu Niên Nhi Đồng
Ngữ văn 7 - BÀI 1 : NGƯỜI ĐÀN ÔNG CÔ ĐỘC GIỮA RỪNG.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: st
Người gửi: Nguyễn Thị Phương
Ngày gửi: 21h:42' 19-08-2023
Dung lượng: 45.3 MB
Số lượt tải: 678
Nguồn: st
Người gửi: Nguyễn Thị Phương
Ngày gửi: 21h:42' 19-08-2023
Dung lượng: 45.3 MB
Số lượt tải: 678
Số lượt thích:
0 người
NGƯỜI ĐÀN ÔNG
CÔ ĐỘC GIỮA RỪNG
(Trích tiểu thuyết Đất rừng
phương Nam)
Đoàn Giỏi
TÌM HIỂU KIẾN THỨC NGỮ VĂN
Em hiểu thế nào là truyện ngắn, tiểu
thuyết?. Kể tên các truyện ngắn, tiểu
thuyết mà em biết.
Thảo
luận
cặp đôi
Cho biết cách tác giả làm bật
đặc điểm của nhân vật trong
truyện ngắn và tiểu thuyết. Nêu
ví dụ minh họa.
Nêu đặc điểm bối cảnh trong truyện,
tiểu thuyết, cho ví dụ minh họa.
PHIẾU 1: TÌM HIỂU KIẾN THỨC NGỮ VĂN
Nhiệm vụ: Tìm hiểu kiến thức Ngữ văn và điền thông tin vào bảng
Kiến thức cần tìm hiểu
1. Khái niệm
Truyện ngắn
Tiểu thuyết
………………… …………………
2. Cho biết cách tác giả làm bật đặc
………………… ……………………
điểm của nhân vật trong truyện ngắn ……………....... …………................
và tiểu thuyết. Nêu ví dụ minh họa.
3. Nêu đặc điểm bối cảnh trong truyện ………………… ……………………
………………… ……………………
ngắn và tiểu thuyết. Cho ví dụ.
1. Truyện ngắn và truyền thuyết
Truyện ngắn
Tiểu thuyết
Ít nhân vật, ít sự việc phức tạp.
Chi tiết và lời văn cô đọng.
Cốt truyện phức tạp, nhiều nhân
vật, nhiều quan hệ.
Diễn biến tâm lí phức tạp, đa dạng.
2. Tính cách nhân vật và bối cảnh
Tính cách nhân vật
Hình dáng, cử chỉ, hành động,
ngôn ngữ, suy nghĩ.
Nhận xét của người kể chuyện
và các nhân vật khác.
2. Tính cách nhân vật và bối cảnh
Bối cảnh
+ Bối cảnh lịch sử: Hoàn cảnh
xã hội của một thời kì lịch sử.
+ Bối cảnh riêng: Thời gian và
địa điểm, quang cảnh cụ thể
xảy ra câu chuyện.
3. Tác dụng của việc thay đổi ngôi kể
Ngôi 3
Người kể giấu mặt
Ngôi
kể
Ngôi thứ nhất
Xưng tôi
Thay
đổi
ngôi kể
Nội dung kể phong phú, cách kể linh hoạt
4. Ngôn ngữ các vùng miền
nhìn
bạn
nhiều
ngó
quá
chừng
bậu
kêu
gọi
trống
hổng
trống
hoảng
trống,
không có
gì che
chắn
trái
quả
chi
gì
4. Ngôn ngữ các vùng miền: Đa dạng
Ngữ
âm
Một từ phát âm giống nhau ở các vùng miền khác
nhau.
Vùng miền khác nhau đều có từ ngữ mang tính địa
phương.
Từ
vựng
Phản ánh cách nói của nhân vật, của người địa phương
nhất định.
Tạo thân mật, gần gũi, phù hợp với bối cảnh tác phẩm.
Lạm dụng gây khó khăn cho người đọc và hạn chế sự
phổ biến của tác phẩm.
I.
ĐỌC, TÌM HIỂU CHUNG
ĐOÀN GIỎI VÀ ĐẤT RỪNG
PHƯƠNG NAM
Em hãy nêu hiểu biết
về tác giả tiểu
thuyết "Đất rừng
phương Nam" ?
Sự
ngh
sán
i
g tá ệ p
c
,
ế
h
t
n
â đời
h
T ộc
cu
1. Tác giả Đoàn Giỏi và tiểu thuyết “Đất rừng Phương Nam”
- Tác giả Đoàn Giỏi (1925 - 1989) quê ở Tiền Giang. Các tác phẩm của ông
thường viết về cuộc sống thiên nhiên và con người Nam Bộ.
- Tiểu thuyết “Đất rừng Phương Nam” sáng tác năm 1957, gồm 20 chương.
2. Văn bản
a. Xuất xứ: Đoạn trích “Người đàn ông cô độc giữa rừng” trích
chương 10, tiểu thuyết “Đất rừng phương Nam” kể về cuộc gặp
gỡ của ông Hai và An với chú Võ Tòng.
PHIẾU HỌC TẬP
Câu hỏi tìm hiểu văn bản
Trả lời
Nêu vị trí của đoạn trích trong tác phẩm.
…
Nêu cách hiểu về nhan đề văn bản.
…
Đoạn trích có những nhân vật nào? Ai là nhân vật chính?
…
Ai là người kể chuyện? Người kể ở ngôi kể nào? Nêu tác dụng
của việc lựa chọn ngôi kể đó.
…
Xác định sự kiện, bối cảnh của văn bản?
…
Văn bản được chia thành mấy phần? Nêu nội dung chính
tương ứng với mỗi phần.
…
K ết cấu
Nhan đề
Ngôi kể
Nhân vật chính
Sự việc chính
Bối cảnh
Thể loại
Phương thức biểu đạt
CẶP ĐÔI ĂN Ý
PHIẾU HỌC TẬP
b. K ết c ấu
PHIẾU HỌC TẬP
- Nhan đề
Võ Tòng, người đàn ông sống một mình
- Ngôi kể
Kết hợp ngôi kể thứ nhất và thứ ba
- Nhân vật chính
Chú tư Võ Tòng
- Sự việc chính
Kể lại việc tía nuôi dẫn An đi gặp chú Võ Tòng
- Bối cảnh
+ Bối cảnh chung: kháng chiến chống Pháp.
+ Bối cảnh riêng: căn lều của chú Võ Tòng giữa
rừng U Minh – nơi nói chuyện, bàn bạc của ông
Hai và chú Võ Tòng về chuyện đánh giặc.
- Thể loại
thể loại tiểu thuyết
- Phương thức biểu đạt Tự sự miêu tả, biểu cảm
II.
ĐỌC, TÌM HIỂU CHI TIẾT VĂN BẢN
1. Bối cảnh, nhân vật, sự kiện, ngôi kể
Bối cảnh
- Bối cảnh chung: cuộc chiến đấu của nhân dân miền Tây Nam Bộ khi
thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam.
- Bối cảnh riêng: Nửa đêm về sáng, tại căn lều của chú Võ Tòng ở sâu
trong rừng U Minh.
- Nhân vật: Chú Võ Tòng, An, ông Hai
- Sự kiện:
+ Ông Hai dẫn theo An đến gặp chú Võ Tóng trong một căn lều sâu trong
rừng U Minh.
+ Câu chuyện về cuộc đời chú Võ Tòng trong quá khứ
+ Cuộc trò chuyện của Ông Hai và chú Võ Tòng về việc đánh Pháp
+ Ông Hai và An chia tay chú Võ Tòng hẹn ngày gặp lại
- Ngôi kể: Kết hợp ngôi kể thứ nhất và ngôi kể thứ ba
2. Nhân vật Võ
Tòng
Hình
dáng
Nhận xét,
đánh giá
.
Nhân vật
Võ Tòng
Suy nghĩ
Cử chỉ,
hành
động
Ngôn
ngữ
- Ngoại hình:
Cuộc đời: Cũng từng có vợ con, là
+ Cởi trần, mặc chiếc quần ka ki còn
người hiền lành, yêu quý vợ rất mực.
mới nhưng đã lâu không giặt Dân dã.
Hình
-Chống trả tên địa chủ ngang ngược và
dáng
+ Hàng sẹo khủng khiếp chạy từ thái
đánh hổ
dương xuống cổ.
- Suy nghĩ:
Tính cách: thẳng thắn, bộc trực, gan dạ
+ Hiền lành, thật thà, ngay
có chút liều lĩnh.
Suy nghĩ
Cử chỉ,
thẳng: giết địa chủ, thẳng
2.
.
hành động
thắn thú nhận và sẵn sàng
Nhân vật Võ
ngồi tù.
Tòng
+ Biết tính kế để giết giặc.
+ Lo nghĩ, thấu đáo: giấu
Khẳng khái, chính trực, tốt
má nuôi An , vì sợ bị ngăn
Nhận xét,
bụng, thật thà, chất phác,
Ngôn
ngữ
trở công việc.
đánh giá
gan dạ pha chút ngang
- Ngôn ngữ:
+ Khi biết bà ấy cũng rất
tàng, liều
+
Nói
với
ông
Hai:
nghiêm
túc,
gan dạ thì thấy có lỗi vì đã
thẳng thắn.
giấu diếm, muốn làm một
+ Nói với An: trêu đùa, vui vẻ,
bữa rượu để tạ lỗi.
Ngoại hình:
+ Cởi trần, mặc chiếc quần ka ki còn mới nhưng đã lâu không giặt
=> Dân dã, giản dị
+ Hàng sẹo khủng khiếp chạy từ thái dương xuống cổ.
-
Lời nói:
+ Nói với ông Hai: nghiêm túc, thẳng thắn.
+ Nói với An: trêu đùa, vui vẻ, chắc chắn.
-
Suy nghĩ:
+ Hiền lành, thật thà, ngay thẳng: giết địa chủ, thẳng thắn thú nhận và sẵn
sàng ngồi tù.
+ Biết tính kế để giết giặc.
+ Lo nghĩ, thấu đáo: giấu má nuôi An , vì sợ bị ngăn trở công việc.
+ Khi biết bà ấy cũng rất gan dạ thì thấy có lỗi vì đã giấu diếm, muốn
làm một bữa rượu để tạ lỗi.
-
Cuộc đời: Cũng từng có vợ con, là người hiền lành, yêu quý vợ rất mực.
-Chống trả tên địa chủ ngang ngược và đánh hổ
Tính cách: thẳng thắn, bộc trực, gan dạ có chút liều lĩnh.
=> Khẳng khái, chính trực, tốt bụng, thật thà, chất phác, gan
dạ pha chút ngang tàng
Nhân vật An
Khi gặp chú
Võ Tòng
Con vượn bạc
má lại kêu
Khi nghe chú
Võ Tòng nói
chuyện
Khi xem chú
Võ Tòng tẩm
độc vào tên
Khi ra về
Nhân vật An
Qua suy nghĩ, lời nói, thái độ
cho thấy An là một chú bé:
Gan dạ: bị con vượn
Biết quan sát, cảm
bạc má dọa nhưng vẫn
nhận: nhìn và nhận xét
không sợ mà đi lên lều
được về chú Võ Tòng.
của chú Võ Tòng.
(Hình ảnh minh hoạ)
3. Con người Nam Bộ
a. Nhân vật ông Hai
- Tình cảm:
+ Thương An, nhận An làm con nuôi
+ Để cho An ngủ đã giấc trên xuồng
+ Đỡ lời cho má An.
- Gan dạ: bàn với Võ Tòng chuyện giết giặc Pháp (“Nhưng về cái gan dạ
thì… chú cứ tin lời tôi, bả không thua kém anh em ta một bước nào
đâu”).
b. Nhân vật An
- Biết quan sát, cảm nhận: nhìn và nhận xét được về chú Võ Tòng.
- Gan dạ: bị con vượn bạc má dọa nhưng vẫn không sợ mà đi lên lều của
chú Võ Tòng, thản nhiên ăn khô nai.
=> Người dân Nam Bộ khẳng khái, chính trực, gan dạ và tình cảm.
4. Màu sắc Nam Bộ
- Ngôn ngữ: dùng các đại từ xưng hô: tía, má, anh Hai,
chị Hai...
Cách nói khiêm tốn của người dân Nam Bộ: nhai bậy
Các từ chỉ vật: bếp cà ràng, mụt măng, giầm...
- Tính cách con người: chất phác, thật thà, can trường,
gan dạ
Nhận xét
Tóm lại: Qua lời tự kể của các nhân vật và người kể
chuyện, các nhân vật hiện lên qua dáng vẻ ngoại hình,
hành động cử chỉ, ngôn ngữ, suy nghĩ... đều toát lên vẻ
đẹp của người Nam Bộ. Đó là người dân hiền lành,
giàu lòng yêu nước, nghĩa tình, sống hòa hợp giữa
thiên nhiên.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 :
TÌM HIỂU DẤU ẤN NAM BỘ TRONG TÁC PHẨM
Nhiệm vụ: Nêu ra một số yếu tố (ngôn ngữ, phong cảnh, tính cách con người, nếp sinh
hoạt... trong văn bản để thấy tiểu thuyết của Đoàn Giỏi mang đậm dấu ấn Nam Bộ.
3. MÀU SẮC NAM BỘ THỂ HIỆN TRONG TÁC PHẨM
1. Ngôn ngữ truyện
….
2. Phong cảnh
….
3. Tính cách con người
….
4. Nếp sống sinh hoạt
….
4. Màu sắc Nam Bộ trong tác phẩm
Ngôn ngữ
Phong cảnh
thiên nhiên
Đặc trưng của miền sông nước Nam Bộ
Giản dị đậm sắc thái địa phương Nam Bộ
Tính cách
con người
Bộc trực, thẳng thắn, dễ mến
Nếp sống
sinh hoạt
Mang đậm dấu ấn địa phương Nam Bộ
Tạo ấn
tượng
chung về
con người,
mảnh đất
phương
Nam
IV. Tổng kết
1. Nghệ thuật
Nghệ thuật xây dựng nhân vật: tính cách điển hình trong
hoàn cảnh điển hình.
Sử dụng đa dạng ngôi kể để câu chuyện trở nên gần gũi,
chân thực, nhiều chiều.
Sử dụng từ ngữ địa phương, tạo sắc thái thân mật, gần
gũi, phù hợp với bối cảnh mà tác phẩm miêu tả.
2. Nội dung
Nội dung nói về việc tía nuôi và An đến thăm chú Võ
Tòng.
Đoạn trích đã thành công thể hiện được tính cách của
cương trực, thẳng thắn, gan dạ của người Nam Bộ.
Thấy được một phần cuộc sống, sinh hoạt của người Nam
Bộ và vẻ đẹp thiên nhiên Nam Bộ trù phú, hoang sơ.
IV. LUYỆN TẬP
TRÒ
CHƠI
Rung
Chuông Vàng
Luật chơi
- GV lần lượt đọc các câu hỏi. Sau khi GV đọc xong
câu hỏi, HS có 15s để chọn đáp án.
- Chưa hết 15s, HS vẫn có thể giơ tay trả lời câu hỏi.
- HS nào giơ tay nhanh nhất sẽ được quyền trả lời
trước.
- HS nào có số câu trả lời đúng nhiều nhất sẽ giành
được phần thưởng.
01
Câu 1. Người đàn ông cô độc giữa rừng
là nhân vật nào trong đoạn trích?
Chú Võ Tòng
Ông Hai
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Tên địa chủ
Tên quan tây
02
Câu 2. Bối cảnh của đoạn trích là gì?
Tía nuôi dẫn An đi thăm
chú Võ Tòng
Cuộc kháng chiến chống
thực dân Pháp
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Ban đêm ở lều của chú Võ
Tòng trong rừng U Minh
Cả hai ý B, C
03
Câu 3. Ai là nhân vật chính của văn bản?
Nhân vật tôi
Chú Võ Tòng
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Ông Hai
Bà Hai
04
Câu 4. Nhân vật trong truyện sử
dụng ngôn ngữ vùng nào?
Bắc Bộ
Nam Bộ
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Nam Trung Bộ
Miền núi phía Bắc
05
Câu 5. Người kể trong văn bản "Người
đàn ông cô độc giữa rừng" kể chuyện
theo ngôi thứ mấy ?
Ngôi 1
Ngôi 2
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Ngôi 3
Ngôi 1 và ngôi 3
06
Câu 6. Phong cảnh thiên nhiên mang
nét đặc trưng của Nam Bộ được nói
đến trong đoạn trích là gì?
Đồng lúa
Đầm Sen
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Rừng đước
Rừng tràm
07
Câu 7. Thông điệp nhà văn muốn gửi
đến bạn đọc qua văn bản "Người đàn
ông cô độc giữa rừng" là gì?
Người Nam Bộ sống nghèo
khổ, cô đơn
Người Nam Bộ cương trực,
thẳng thắn, gan dạ giàu tình cảm
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Người Nam Bộ hiền lành,
chất phác sống chan hòa với
thiên nhiên
Người Nam Bộ bị bọn thực dân
phong kiến áp bức đến cùng kiệt.
08
Câu 8. Nhan đề văn bản "Người đàn
ông cô độc giữa rừng" gợi cho em
những suy nghĩ gì?
Một người sống cô đơn nơi
rừng vắng mênh mông
Cuộc sống hòa mình giữa
con người với thiên nhiên
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Một người sống đơn độc
giữa thiên nhiên
Ý chí nghị lực của
con người
09
Câu 9. Ý nào sau đây khái quát đầy
đủ nhất về nhân vật chú Võ Tòng?
Hiền lành, thật thà,
chăm chỉ
Sống nghèo khổ cô đơn,
dữ dằn
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Bộc trực, thẳng thắn, gan dạ,
giàu tình cảm quan tâm tới
mọi người
Sống giản dị, mộc mạc
10
Câu 10. Trong văn bản tính cách
nhân vật hiện lên qua yếu tố nào?
Trang phục, hình dáng,
cử chỉ, ngôn ngữ
Hình dáng lời của người
kể chuyện
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Trang phục, hình dáng,
ngôn ngữ, cử chỉ, suy nghĩ
Trang phục, hình dáng, ngôn ngữ, cử
chỉ, suy nghĩ, lời kể của người kể
chuyện, nhận xét của nhân vật khác.
CÔ ĐỘC GIỮA RỪNG
(Trích tiểu thuyết Đất rừng
phương Nam)
Đoàn Giỏi
TÌM HIỂU KIẾN THỨC NGỮ VĂN
Em hiểu thế nào là truyện ngắn, tiểu
thuyết?. Kể tên các truyện ngắn, tiểu
thuyết mà em biết.
Thảo
luận
cặp đôi
Cho biết cách tác giả làm bật
đặc điểm của nhân vật trong
truyện ngắn và tiểu thuyết. Nêu
ví dụ minh họa.
Nêu đặc điểm bối cảnh trong truyện,
tiểu thuyết, cho ví dụ minh họa.
PHIẾU 1: TÌM HIỂU KIẾN THỨC NGỮ VĂN
Nhiệm vụ: Tìm hiểu kiến thức Ngữ văn và điền thông tin vào bảng
Kiến thức cần tìm hiểu
1. Khái niệm
Truyện ngắn
Tiểu thuyết
………………… …………………
2. Cho biết cách tác giả làm bật đặc
………………… ……………………
điểm của nhân vật trong truyện ngắn ……………....... …………................
và tiểu thuyết. Nêu ví dụ minh họa.
3. Nêu đặc điểm bối cảnh trong truyện ………………… ……………………
………………… ……………………
ngắn và tiểu thuyết. Cho ví dụ.
1. Truyện ngắn và truyền thuyết
Truyện ngắn
Tiểu thuyết
Ít nhân vật, ít sự việc phức tạp.
Chi tiết và lời văn cô đọng.
Cốt truyện phức tạp, nhiều nhân
vật, nhiều quan hệ.
Diễn biến tâm lí phức tạp, đa dạng.
2. Tính cách nhân vật và bối cảnh
Tính cách nhân vật
Hình dáng, cử chỉ, hành động,
ngôn ngữ, suy nghĩ.
Nhận xét của người kể chuyện
và các nhân vật khác.
2. Tính cách nhân vật và bối cảnh
Bối cảnh
+ Bối cảnh lịch sử: Hoàn cảnh
xã hội của một thời kì lịch sử.
+ Bối cảnh riêng: Thời gian và
địa điểm, quang cảnh cụ thể
xảy ra câu chuyện.
3. Tác dụng của việc thay đổi ngôi kể
Ngôi 3
Người kể giấu mặt
Ngôi
kể
Ngôi thứ nhất
Xưng tôi
Thay
đổi
ngôi kể
Nội dung kể phong phú, cách kể linh hoạt
4. Ngôn ngữ các vùng miền
nhìn
bạn
nhiều
ngó
quá
chừng
bậu
kêu
gọi
trống
hổng
trống
hoảng
trống,
không có
gì che
chắn
trái
quả
chi
gì
4. Ngôn ngữ các vùng miền: Đa dạng
Ngữ
âm
Một từ phát âm giống nhau ở các vùng miền khác
nhau.
Vùng miền khác nhau đều có từ ngữ mang tính địa
phương.
Từ
vựng
Phản ánh cách nói của nhân vật, của người địa phương
nhất định.
Tạo thân mật, gần gũi, phù hợp với bối cảnh tác phẩm.
Lạm dụng gây khó khăn cho người đọc và hạn chế sự
phổ biến của tác phẩm.
I.
ĐỌC, TÌM HIỂU CHUNG
ĐOÀN GIỎI VÀ ĐẤT RỪNG
PHƯƠNG NAM
Em hãy nêu hiểu biết
về tác giả tiểu
thuyết "Đất rừng
phương Nam" ?
Sự
ngh
sán
i
g tá ệ p
c
,
ế
h
t
n
â đời
h
T ộc
cu
1. Tác giả Đoàn Giỏi và tiểu thuyết “Đất rừng Phương Nam”
- Tác giả Đoàn Giỏi (1925 - 1989) quê ở Tiền Giang. Các tác phẩm của ông
thường viết về cuộc sống thiên nhiên và con người Nam Bộ.
- Tiểu thuyết “Đất rừng Phương Nam” sáng tác năm 1957, gồm 20 chương.
2. Văn bản
a. Xuất xứ: Đoạn trích “Người đàn ông cô độc giữa rừng” trích
chương 10, tiểu thuyết “Đất rừng phương Nam” kể về cuộc gặp
gỡ của ông Hai và An với chú Võ Tòng.
PHIẾU HỌC TẬP
Câu hỏi tìm hiểu văn bản
Trả lời
Nêu vị trí của đoạn trích trong tác phẩm.
…
Nêu cách hiểu về nhan đề văn bản.
…
Đoạn trích có những nhân vật nào? Ai là nhân vật chính?
…
Ai là người kể chuyện? Người kể ở ngôi kể nào? Nêu tác dụng
của việc lựa chọn ngôi kể đó.
…
Xác định sự kiện, bối cảnh của văn bản?
…
Văn bản được chia thành mấy phần? Nêu nội dung chính
tương ứng với mỗi phần.
…
K ết cấu
Nhan đề
Ngôi kể
Nhân vật chính
Sự việc chính
Bối cảnh
Thể loại
Phương thức biểu đạt
CẶP ĐÔI ĂN Ý
PHIẾU HỌC TẬP
b. K ết c ấu
PHIẾU HỌC TẬP
- Nhan đề
Võ Tòng, người đàn ông sống một mình
- Ngôi kể
Kết hợp ngôi kể thứ nhất và thứ ba
- Nhân vật chính
Chú tư Võ Tòng
- Sự việc chính
Kể lại việc tía nuôi dẫn An đi gặp chú Võ Tòng
- Bối cảnh
+ Bối cảnh chung: kháng chiến chống Pháp.
+ Bối cảnh riêng: căn lều của chú Võ Tòng giữa
rừng U Minh – nơi nói chuyện, bàn bạc của ông
Hai và chú Võ Tòng về chuyện đánh giặc.
- Thể loại
thể loại tiểu thuyết
- Phương thức biểu đạt Tự sự miêu tả, biểu cảm
II.
ĐỌC, TÌM HIỂU CHI TIẾT VĂN BẢN
1. Bối cảnh, nhân vật, sự kiện, ngôi kể
Bối cảnh
- Bối cảnh chung: cuộc chiến đấu của nhân dân miền Tây Nam Bộ khi
thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam.
- Bối cảnh riêng: Nửa đêm về sáng, tại căn lều của chú Võ Tòng ở sâu
trong rừng U Minh.
- Nhân vật: Chú Võ Tòng, An, ông Hai
- Sự kiện:
+ Ông Hai dẫn theo An đến gặp chú Võ Tóng trong một căn lều sâu trong
rừng U Minh.
+ Câu chuyện về cuộc đời chú Võ Tòng trong quá khứ
+ Cuộc trò chuyện của Ông Hai và chú Võ Tòng về việc đánh Pháp
+ Ông Hai và An chia tay chú Võ Tòng hẹn ngày gặp lại
- Ngôi kể: Kết hợp ngôi kể thứ nhất và ngôi kể thứ ba
2. Nhân vật Võ
Tòng
Hình
dáng
Nhận xét,
đánh giá
.
Nhân vật
Võ Tòng
Suy nghĩ
Cử chỉ,
hành
động
Ngôn
ngữ
- Ngoại hình:
Cuộc đời: Cũng từng có vợ con, là
+ Cởi trần, mặc chiếc quần ka ki còn
người hiền lành, yêu quý vợ rất mực.
mới nhưng đã lâu không giặt Dân dã.
Hình
-Chống trả tên địa chủ ngang ngược và
dáng
+ Hàng sẹo khủng khiếp chạy từ thái
đánh hổ
dương xuống cổ.
- Suy nghĩ:
Tính cách: thẳng thắn, bộc trực, gan dạ
+ Hiền lành, thật thà, ngay
có chút liều lĩnh.
Suy nghĩ
Cử chỉ,
thẳng: giết địa chủ, thẳng
2.
.
hành động
thắn thú nhận và sẵn sàng
Nhân vật Võ
ngồi tù.
Tòng
+ Biết tính kế để giết giặc.
+ Lo nghĩ, thấu đáo: giấu
Khẳng khái, chính trực, tốt
má nuôi An , vì sợ bị ngăn
Nhận xét,
bụng, thật thà, chất phác,
Ngôn
ngữ
trở công việc.
đánh giá
gan dạ pha chút ngang
- Ngôn ngữ:
+ Khi biết bà ấy cũng rất
tàng, liều
+
Nói
với
ông
Hai:
nghiêm
túc,
gan dạ thì thấy có lỗi vì đã
thẳng thắn.
giấu diếm, muốn làm một
+ Nói với An: trêu đùa, vui vẻ,
bữa rượu để tạ lỗi.
Ngoại hình:
+ Cởi trần, mặc chiếc quần ka ki còn mới nhưng đã lâu không giặt
=> Dân dã, giản dị
+ Hàng sẹo khủng khiếp chạy từ thái dương xuống cổ.
-
Lời nói:
+ Nói với ông Hai: nghiêm túc, thẳng thắn.
+ Nói với An: trêu đùa, vui vẻ, chắc chắn.
-
Suy nghĩ:
+ Hiền lành, thật thà, ngay thẳng: giết địa chủ, thẳng thắn thú nhận và sẵn
sàng ngồi tù.
+ Biết tính kế để giết giặc.
+ Lo nghĩ, thấu đáo: giấu má nuôi An , vì sợ bị ngăn trở công việc.
+ Khi biết bà ấy cũng rất gan dạ thì thấy có lỗi vì đã giấu diếm, muốn
làm một bữa rượu để tạ lỗi.
-
Cuộc đời: Cũng từng có vợ con, là người hiền lành, yêu quý vợ rất mực.
-Chống trả tên địa chủ ngang ngược và đánh hổ
Tính cách: thẳng thắn, bộc trực, gan dạ có chút liều lĩnh.
=> Khẳng khái, chính trực, tốt bụng, thật thà, chất phác, gan
dạ pha chút ngang tàng
Nhân vật An
Khi gặp chú
Võ Tòng
Con vượn bạc
má lại kêu
Khi nghe chú
Võ Tòng nói
chuyện
Khi xem chú
Võ Tòng tẩm
độc vào tên
Khi ra về
Nhân vật An
Qua suy nghĩ, lời nói, thái độ
cho thấy An là một chú bé:
Gan dạ: bị con vượn
Biết quan sát, cảm
bạc má dọa nhưng vẫn
nhận: nhìn và nhận xét
không sợ mà đi lên lều
được về chú Võ Tòng.
của chú Võ Tòng.
(Hình ảnh minh hoạ)
3. Con người Nam Bộ
a. Nhân vật ông Hai
- Tình cảm:
+ Thương An, nhận An làm con nuôi
+ Để cho An ngủ đã giấc trên xuồng
+ Đỡ lời cho má An.
- Gan dạ: bàn với Võ Tòng chuyện giết giặc Pháp (“Nhưng về cái gan dạ
thì… chú cứ tin lời tôi, bả không thua kém anh em ta một bước nào
đâu”).
b. Nhân vật An
- Biết quan sát, cảm nhận: nhìn và nhận xét được về chú Võ Tòng.
- Gan dạ: bị con vượn bạc má dọa nhưng vẫn không sợ mà đi lên lều của
chú Võ Tòng, thản nhiên ăn khô nai.
=> Người dân Nam Bộ khẳng khái, chính trực, gan dạ và tình cảm.
4. Màu sắc Nam Bộ
- Ngôn ngữ: dùng các đại từ xưng hô: tía, má, anh Hai,
chị Hai...
Cách nói khiêm tốn của người dân Nam Bộ: nhai bậy
Các từ chỉ vật: bếp cà ràng, mụt măng, giầm...
- Tính cách con người: chất phác, thật thà, can trường,
gan dạ
Nhận xét
Tóm lại: Qua lời tự kể của các nhân vật và người kể
chuyện, các nhân vật hiện lên qua dáng vẻ ngoại hình,
hành động cử chỉ, ngôn ngữ, suy nghĩ... đều toát lên vẻ
đẹp của người Nam Bộ. Đó là người dân hiền lành,
giàu lòng yêu nước, nghĩa tình, sống hòa hợp giữa
thiên nhiên.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 :
TÌM HIỂU DẤU ẤN NAM BỘ TRONG TÁC PHẨM
Nhiệm vụ: Nêu ra một số yếu tố (ngôn ngữ, phong cảnh, tính cách con người, nếp sinh
hoạt... trong văn bản để thấy tiểu thuyết của Đoàn Giỏi mang đậm dấu ấn Nam Bộ.
3. MÀU SẮC NAM BỘ THỂ HIỆN TRONG TÁC PHẨM
1. Ngôn ngữ truyện
….
2. Phong cảnh
….
3. Tính cách con người
….
4. Nếp sống sinh hoạt
….
4. Màu sắc Nam Bộ trong tác phẩm
Ngôn ngữ
Phong cảnh
thiên nhiên
Đặc trưng của miền sông nước Nam Bộ
Giản dị đậm sắc thái địa phương Nam Bộ
Tính cách
con người
Bộc trực, thẳng thắn, dễ mến
Nếp sống
sinh hoạt
Mang đậm dấu ấn địa phương Nam Bộ
Tạo ấn
tượng
chung về
con người,
mảnh đất
phương
Nam
IV. Tổng kết
1. Nghệ thuật
Nghệ thuật xây dựng nhân vật: tính cách điển hình trong
hoàn cảnh điển hình.
Sử dụng đa dạng ngôi kể để câu chuyện trở nên gần gũi,
chân thực, nhiều chiều.
Sử dụng từ ngữ địa phương, tạo sắc thái thân mật, gần
gũi, phù hợp với bối cảnh mà tác phẩm miêu tả.
2. Nội dung
Nội dung nói về việc tía nuôi và An đến thăm chú Võ
Tòng.
Đoạn trích đã thành công thể hiện được tính cách của
cương trực, thẳng thắn, gan dạ của người Nam Bộ.
Thấy được một phần cuộc sống, sinh hoạt của người Nam
Bộ và vẻ đẹp thiên nhiên Nam Bộ trù phú, hoang sơ.
IV. LUYỆN TẬP
TRÒ
CHƠI
Rung
Chuông Vàng
Luật chơi
- GV lần lượt đọc các câu hỏi. Sau khi GV đọc xong
câu hỏi, HS có 15s để chọn đáp án.
- Chưa hết 15s, HS vẫn có thể giơ tay trả lời câu hỏi.
- HS nào giơ tay nhanh nhất sẽ được quyền trả lời
trước.
- HS nào có số câu trả lời đúng nhiều nhất sẽ giành
được phần thưởng.
01
Câu 1. Người đàn ông cô độc giữa rừng
là nhân vật nào trong đoạn trích?
Chú Võ Tòng
Ông Hai
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Tên địa chủ
Tên quan tây
02
Câu 2. Bối cảnh của đoạn trích là gì?
Tía nuôi dẫn An đi thăm
chú Võ Tòng
Cuộc kháng chiến chống
thực dân Pháp
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Ban đêm ở lều của chú Võ
Tòng trong rừng U Minh
Cả hai ý B, C
03
Câu 3. Ai là nhân vật chính của văn bản?
Nhân vật tôi
Chú Võ Tòng
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Ông Hai
Bà Hai
04
Câu 4. Nhân vật trong truyện sử
dụng ngôn ngữ vùng nào?
Bắc Bộ
Nam Bộ
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Nam Trung Bộ
Miền núi phía Bắc
05
Câu 5. Người kể trong văn bản "Người
đàn ông cô độc giữa rừng" kể chuyện
theo ngôi thứ mấy ?
Ngôi 1
Ngôi 2
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Ngôi 3
Ngôi 1 và ngôi 3
06
Câu 6. Phong cảnh thiên nhiên mang
nét đặc trưng của Nam Bộ được nói
đến trong đoạn trích là gì?
Đồng lúa
Đầm Sen
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Rừng đước
Rừng tràm
07
Câu 7. Thông điệp nhà văn muốn gửi
đến bạn đọc qua văn bản "Người đàn
ông cô độc giữa rừng" là gì?
Người Nam Bộ sống nghèo
khổ, cô đơn
Người Nam Bộ cương trực,
thẳng thắn, gan dạ giàu tình cảm
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Người Nam Bộ hiền lành,
chất phác sống chan hòa với
thiên nhiên
Người Nam Bộ bị bọn thực dân
phong kiến áp bức đến cùng kiệt.
08
Câu 8. Nhan đề văn bản "Người đàn
ông cô độc giữa rừng" gợi cho em
những suy nghĩ gì?
Một người sống cô đơn nơi
rừng vắng mênh mông
Cuộc sống hòa mình giữa
con người với thiên nhiên
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Một người sống đơn độc
giữa thiên nhiên
Ý chí nghị lực của
con người
09
Câu 9. Ý nào sau đây khái quát đầy
đủ nhất về nhân vật chú Võ Tòng?
Hiền lành, thật thà,
chăm chỉ
Sống nghèo khổ cô đơn,
dữ dằn
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Bộc trực, thẳng thắn, gan dạ,
giàu tình cảm quan tâm tới
mọi người
Sống giản dị, mộc mạc
10
Câu 10. Trong văn bản tính cách
nhân vật hiện lên qua yếu tố nào?
Trang phục, hình dáng,
cử chỉ, ngôn ngữ
Hình dáng lời của người
kể chuyện
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Trang phục, hình dáng,
ngôn ngữ, cử chỉ, suy nghĩ
Trang phục, hình dáng, ngôn ngữ, cử
chỉ, suy nghĩ, lời kể của người kể
chuyện, nhận xét của nhân vật khác.
 





