Bác Hồ và Thiếu Niên Nhi Đồng
Bài 2: Khúc nhạc tâm hồn - Đọc: Trở gió (Nguyễn Ngọc Tư).

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: st
Người gửi: Trần Ngọc Diện
Ngày gửi: 15h:25' 20-10-2023
Dung lượng: 158.1 KB
Số lượt tải: 96
Nguồn: st
Người gửi: Trần Ngọc Diện
Ngày gửi: 15h:25' 20-10-2023
Dung lượng: 158.1 KB
Số lượt tải: 96
Số lượt thích:
0 người
TÊN BÀI DẠY- Đọc hiểu văn bản 3
TRỞ GIÓ
- Nguyễn Ngọc TưMôn học: Ngữ văn; lớp: 7
Thời gian thực hiện: (1 tiết). Tiết 22
I. Mục tiêu
1. Năng lực:
- HS nhận biết được những đặc điểm cơ bản của thể loại tạp văn
- HS phân tích hình ảnh gió chướng và tình cảm, cảm xúc của nhân vật tôi khi gió
chướng về
a. Năng lực chung:
- Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, tự
quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác.
b. Năng lực riêng:
- Năng lực văn học: nhận biết, bước đầu nhận xét, phân tích được ngôn ngữ, hình
ảnh, giọng điệu trong văn bản
- Năng lực ngôn ngữ: Hiểu ý kiến các bạn, nắm bắt được thông tin từ phần giới
thiệu bài
2. Phẩm chất:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào để hiểu và phân tích các VB được học.
- Bồi đắp cho HS những xúc cảm thẩm mĩ trước thiên nhiên, con người.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của GV
- Giáo án, Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
dẫn học bài, vở ghi.
III. Tiến trình dạy học
A: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đăt câu hỏi gợi mở vấn đề: Thời tiết lúc giao mùa thường gợi cho chúng ta rất
nhiều cảm xúc, hãy lựa chọn một khoảnh khắc lúc giao mùa và ghi lại cảm xúc của em
nhé!
- GV dẫn dắt vào bài mới: Miền Tây sông nước, nổi tiếng với những cánh đồng lúa
chín thẳng cánh cò bay, những miệt vườn trái cây thơm nức lòng du khách thập phương.
Nhắc đến mảnh đất ấy, nhà văn Nguyễn Ngọc Tư – người con của đất phương Nam đã
thể hiện những tình cảm, cảm xúc của mình với một một nét đặc trưng đã đi sâu vào tiềm
thức của người dân Nam Bộ mỗi mua gió chướng về. Chúng ta cùng tìm hiểu trong văn
bản hôm nay.
B: Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Nắm được thông tin về tác giả, tác phẩm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Thao tác 1: Tìm hiểu về tác giả, tác
phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: Đọc phần tiểu dẫn
SGK, nêu hiểu biết của mình về nhà văn
Nguyễn Ngọc Tư
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
-> Ghi lên bảng.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Tổ chức hoạt động nhóm đôi
Hoàn thành phiếu học tập
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV kết luận và nhấn mạnh kiến thức.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Nguyễn Ngọc Tư (1976)
- Quê quán: Cà Mau
- Sáng tác thành công ở nhiều thể
loại: truyện ngắn, tản văn, tiểu thuyết
- Văn trong sáng, mộc mạc, thể hiện
tâm hồn tinh tế, nhạy cảm, giàu yêu
thương….
- Sáng tác tiêu biểu: Hành lý hư vô;
Không ai qua sông…
2. Tác phẩm
- Xuất xứ: Bài thơ được in trong tập
Tạp văn Nguyễn Ngọc Tư năm 2015
- Thể loại: thể loại tạp văn
- Phương thức biểu đạt: tự sự
- Bố cục: 2 phần
- Tóm tắt: Đoạn trích là cuộc hẹn của
nhân vật “tôi” cùng với những cơn gió
chướng. Đối với tác giả, mỗi lần mùa gió về,
tâm trạng của “tôi” lại lộn xộn, ngổn ngang
vừa bực vừa không rõ ràng. Mặc dù nuối tiếc
vì thời gian trôi gấp gáp với nhiều chuyện
chưa thể thực hiện, nhưng nhân vật “tôi” vẫn
mong gió chướng về, bởi những cơn gió này
đã trở thành một phần của cuộc sống, của
những kí ức tươi đẹp nơi quê nhà.
Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết
a. Mục tiêu: Phân tích được Hình ảnh hình ảnh gió chướng và tình cảm, cảm xúc
của nhân vật tôi khi gió chướng về
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Thao tác 1: Hình ảnh gió chướng
II. Tìm hiểu chi tiết
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Hình ảnh gió chướng
GV yêu cầu HS hoàn thành PHT cá
a. Hình ảnh gió chướng
nhân
- Mỗi năm gió đến vào một ngày khác
nhau.
- hơi thở gió rất gần, sẽ sàng từng giọt
tinh tang.
- thoảng và e dè như ai đó đứng đằng
xa…, như đang ngại ngần…
- mừng húm; hừng hực, dạt dào
- cồn cào; nồng nhiệt; dịu dàng…
BPNT: so sánh nhân hóa + các từ láy
miêu tả tính cách, tâm trạng, cảm xúc
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
-> Gió chướng hiện lên sống động,
- HS đọc cá nhân.
giống như một con người có đời sống nội
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận tâm phong phú, giàu suy tư, cảm xúc dạt dào,
- HS trình bày sản phẩm;
nồng nhiệt…
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
-> Tình yêu của tác giả đối với gió
câu trả lời của bạn.
chướng
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
b. Ý nghĩa của gió chướng
hoạt động
Mùa gió chướng là mùa thu hoạch
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
- lúa vừa chín tới
thức: Ghi lên bảng.
- liếp mía đợi gió mới chịu già, nước
ngọt và trĩu
- Còn dưa hấu nữa…
- vú sữa chín cây lúc lỉu, căng bóng…
-> Mùa màng bội thu, Gió chướng về
mang theo rất nhiều niềm vui đến cho con
người – niềm vui của sự no ấm, đủ đầy (lí
do mọi người mong chờ gió chướng)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Tình cảm, cảm xúc của nhân vật
GV hỏi:
“tôi” khi gió chướng về
- Đọc văn bản và cho biết nhân vật tôi
a. Tâm trạng khi gió chướng về
đã có tâm trạng như thế nào khi gió chướng
- Lộn xộn, ngổn ngang
về?
+ Mừng đó rồi bực đó
- Em hãy tìm những câu văn miêu tả
+ Đứng trong gió đầm đìa, tôi cũng
tâm trạng (lộn xộn, ngổn ngang; mong
ngóng, chờ đợi; nhớ da diết) khi gió chướng
về của nhân vật tôi?
- Tình cảm, cảm xúc của tác giả được
thể hiện như thế nào? Để thể hiện nổi bật
được cảm xúc của mình, tác giả đã sử dụng
biện pháp nghệ thuật nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV kết luận và nhấn mạnh kiến thức.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
buồn, buồn muốn chết
+ Gió về là sắp hết năm, sắp già thêm
tuổi đây..
+ Sắp mất một cái gì đó không rõ
ràng….
- Mong ngóng, chờ đợi
+ Tôi vẫn mong ngóng gió chướng
về…
+ Gió chướng với tôi là gió Tết…
+ Gió chướng cũng là gió mùa thu
hoạch….
+ Đáng chờ lắm, đáng đợi lắm…
- Nhớ da diết
+ Ở đó siêu thị chất đầy những dưa hấu,
dưa kiệu, dưa hành, bánh chưng, bánh tét, có
ai bán một mùa gió cho tôi.
NT: những câu văn miêu tả, liệt kê
-> Mùa gió chướng về không chỉ là sự
thay đổi thời tiết, báo hiệu một năm cũ sắp
qua, mà còn gợi trong tâm trạng của con
người những cảm xúc ngóng chờ, vội vã
ngổn ngang. Dẫu vậy, hai từ “gió chướng”
vẫn gắn liền với nỗi nhớ và những kỉ niệm
về gia đình và quê hương vô cùng đẹp đẽ,
không thể nào quên.
b. Tình cảm, cảm xúc của tác giả
* Khi còn nhỏ
- Sao tôi lại chờ đợi nó, chẳng phải năm
nào cũng vậy.
- Nhưng tôi vẫn mong gió chướng về.
Sự chờ đợi đã thành thói quen của thời thơ
dại.
* Khi lớn lên
- nó “gợi” khủng khiếp
* Khi xa quê
Ai đó nhắc tới 2 từ gió chướng: ngay
lập tức tôi sẽ chết giấc trong nỗi nhớ quê
nhà… có ai bán một gió mùa cho tôi…
NT: điệp, liệt kê -> Cảm xúc đợi chờ,
nhớ nhung da diết. Đó là tình yêu, sự gắn
bó tha thiết với con người, cảnh sắc quê
hương.
III. Tổng kết
- GV yêu cầu HS khái quát nội dung
1. Nghệ thuật
nghệ thuật của bài
- Ngôn ngữ gợi hình, gợi cảm
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Sử dụng nhiều hình ảnh so sánh, nhân
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hóa
hiện nhiệm vụ
- Nhiều từ ngữ địa phương, mang đậm
- HS thực hiện nhiệm vụ.
phong cách Nam Bộ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
2. Nội dung
- HS trả lời câu hỏi;
- Miêu tả ngọn gió chướng
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
- Thể hiện tình yêu, sự gắn bó với quê
câu trả lời của bạn.
hương
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức: Ghi lên bảng.
C: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi Ôn tập bài học
Luật chơi: Có 5 câu hỏi, mỗi câu hỏi khi trả lời đúng được 1 điểm, trả lời đúng đến
câu nào thì được điểm tương ứng với câu hỏi đó. Trong quá trình trả lời, học sinh được
sử dụng 2 quyền trợ giúp trong bất kì thời điểm nào:
- Quyền hỏi ý kiến Tổ tư vấn
- Quyền trợ giúp 50/50 (giáo viên chỉ ra 2 phương án sai).
Câu hỏi số 1: Câu văn “Trời lúc nào cũng mát liu riu, nắng thức rất trễ, tầm
tám giờ sáng mới thấy mặt trời ngai ngái lơi lơi...” sử dụng biện pháp tu từ nào?
A. Nhân hóa
B. So sánh
C. Ẩn dụ
D. Cả A, B, C đều sai
Câu hỏi số 2: Ở câu thơ cuối bài, Nhân vật tôi tìm mua thứ gì?
A. Dưa hấu
B. Cơn gió
C. Bánh chưng
D. Dưa hành
Câu hỏi số 3 : Nhân vật tôi thường đón gió chướng với tâm trạng thế nào?
A. Háo hức
B. Buồn buồn
C. phấn khởi
D. Lộn xộn, ngổn ngang
Câu hỏi số 4: Mỗi lần gió chướng về, người mẹ có tâm trạng như thế nào?
A. Buồn man mác
B. Thích thú
C. Sợ không lo nổi một cái Tế tử tế cho cả nhà
D. Xao xuyến, bang khuâng
Câu hỏi số 5: Với nhân vật tôi, gió chướng là:
A. gió Tết
B. gió ngày mùa
C. gió bão
D. gió heo may
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: viết một đoạn văn ngắn từ (5- 7 dòng) cảm nhận về quê hương em
đã, đang sống.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
TRỞ GIÓ
- Nguyễn Ngọc TưMôn học: Ngữ văn; lớp: 7
Thời gian thực hiện: (1 tiết). Tiết 22
I. Mục tiêu
1. Năng lực:
- HS nhận biết được những đặc điểm cơ bản của thể loại tạp văn
- HS phân tích hình ảnh gió chướng và tình cảm, cảm xúc của nhân vật tôi khi gió
chướng về
a. Năng lực chung:
- Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, tự
quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác.
b. Năng lực riêng:
- Năng lực văn học: nhận biết, bước đầu nhận xét, phân tích được ngôn ngữ, hình
ảnh, giọng điệu trong văn bản
- Năng lực ngôn ngữ: Hiểu ý kiến các bạn, nắm bắt được thông tin từ phần giới
thiệu bài
2. Phẩm chất:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào để hiểu và phân tích các VB được học.
- Bồi đắp cho HS những xúc cảm thẩm mĩ trước thiên nhiên, con người.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của GV
- Giáo án, Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
dẫn học bài, vở ghi.
III. Tiến trình dạy học
A: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đăt câu hỏi gợi mở vấn đề: Thời tiết lúc giao mùa thường gợi cho chúng ta rất
nhiều cảm xúc, hãy lựa chọn một khoảnh khắc lúc giao mùa và ghi lại cảm xúc của em
nhé!
- GV dẫn dắt vào bài mới: Miền Tây sông nước, nổi tiếng với những cánh đồng lúa
chín thẳng cánh cò bay, những miệt vườn trái cây thơm nức lòng du khách thập phương.
Nhắc đến mảnh đất ấy, nhà văn Nguyễn Ngọc Tư – người con của đất phương Nam đã
thể hiện những tình cảm, cảm xúc của mình với một một nét đặc trưng đã đi sâu vào tiềm
thức của người dân Nam Bộ mỗi mua gió chướng về. Chúng ta cùng tìm hiểu trong văn
bản hôm nay.
B: Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Nắm được thông tin về tác giả, tác phẩm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Thao tác 1: Tìm hiểu về tác giả, tác
phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: Đọc phần tiểu dẫn
SGK, nêu hiểu biết của mình về nhà văn
Nguyễn Ngọc Tư
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
-> Ghi lên bảng.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Tổ chức hoạt động nhóm đôi
Hoàn thành phiếu học tập
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV kết luận và nhấn mạnh kiến thức.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Nguyễn Ngọc Tư (1976)
- Quê quán: Cà Mau
- Sáng tác thành công ở nhiều thể
loại: truyện ngắn, tản văn, tiểu thuyết
- Văn trong sáng, mộc mạc, thể hiện
tâm hồn tinh tế, nhạy cảm, giàu yêu
thương….
- Sáng tác tiêu biểu: Hành lý hư vô;
Không ai qua sông…
2. Tác phẩm
- Xuất xứ: Bài thơ được in trong tập
Tạp văn Nguyễn Ngọc Tư năm 2015
- Thể loại: thể loại tạp văn
- Phương thức biểu đạt: tự sự
- Bố cục: 2 phần
- Tóm tắt: Đoạn trích là cuộc hẹn của
nhân vật “tôi” cùng với những cơn gió
chướng. Đối với tác giả, mỗi lần mùa gió về,
tâm trạng của “tôi” lại lộn xộn, ngổn ngang
vừa bực vừa không rõ ràng. Mặc dù nuối tiếc
vì thời gian trôi gấp gáp với nhiều chuyện
chưa thể thực hiện, nhưng nhân vật “tôi” vẫn
mong gió chướng về, bởi những cơn gió này
đã trở thành một phần của cuộc sống, của
những kí ức tươi đẹp nơi quê nhà.
Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết
a. Mục tiêu: Phân tích được Hình ảnh hình ảnh gió chướng và tình cảm, cảm xúc
của nhân vật tôi khi gió chướng về
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Thao tác 1: Hình ảnh gió chướng
II. Tìm hiểu chi tiết
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Hình ảnh gió chướng
GV yêu cầu HS hoàn thành PHT cá
a. Hình ảnh gió chướng
nhân
- Mỗi năm gió đến vào một ngày khác
nhau.
- hơi thở gió rất gần, sẽ sàng từng giọt
tinh tang.
- thoảng và e dè như ai đó đứng đằng
xa…, như đang ngại ngần…
- mừng húm; hừng hực, dạt dào
- cồn cào; nồng nhiệt; dịu dàng…
BPNT: so sánh nhân hóa + các từ láy
miêu tả tính cách, tâm trạng, cảm xúc
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
-> Gió chướng hiện lên sống động,
- HS đọc cá nhân.
giống như một con người có đời sống nội
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận tâm phong phú, giàu suy tư, cảm xúc dạt dào,
- HS trình bày sản phẩm;
nồng nhiệt…
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
-> Tình yêu của tác giả đối với gió
câu trả lời của bạn.
chướng
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
b. Ý nghĩa của gió chướng
hoạt động
Mùa gió chướng là mùa thu hoạch
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
- lúa vừa chín tới
thức: Ghi lên bảng.
- liếp mía đợi gió mới chịu già, nước
ngọt và trĩu
- Còn dưa hấu nữa…
- vú sữa chín cây lúc lỉu, căng bóng…
-> Mùa màng bội thu, Gió chướng về
mang theo rất nhiều niềm vui đến cho con
người – niềm vui của sự no ấm, đủ đầy (lí
do mọi người mong chờ gió chướng)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Tình cảm, cảm xúc của nhân vật
GV hỏi:
“tôi” khi gió chướng về
- Đọc văn bản và cho biết nhân vật tôi
a. Tâm trạng khi gió chướng về
đã có tâm trạng như thế nào khi gió chướng
- Lộn xộn, ngổn ngang
về?
+ Mừng đó rồi bực đó
- Em hãy tìm những câu văn miêu tả
+ Đứng trong gió đầm đìa, tôi cũng
tâm trạng (lộn xộn, ngổn ngang; mong
ngóng, chờ đợi; nhớ da diết) khi gió chướng
về của nhân vật tôi?
- Tình cảm, cảm xúc của tác giả được
thể hiện như thế nào? Để thể hiện nổi bật
được cảm xúc của mình, tác giả đã sử dụng
biện pháp nghệ thuật nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV kết luận và nhấn mạnh kiến thức.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
buồn, buồn muốn chết
+ Gió về là sắp hết năm, sắp già thêm
tuổi đây..
+ Sắp mất một cái gì đó không rõ
ràng….
- Mong ngóng, chờ đợi
+ Tôi vẫn mong ngóng gió chướng
về…
+ Gió chướng với tôi là gió Tết…
+ Gió chướng cũng là gió mùa thu
hoạch….
+ Đáng chờ lắm, đáng đợi lắm…
- Nhớ da diết
+ Ở đó siêu thị chất đầy những dưa hấu,
dưa kiệu, dưa hành, bánh chưng, bánh tét, có
ai bán một mùa gió cho tôi.
NT: những câu văn miêu tả, liệt kê
-> Mùa gió chướng về không chỉ là sự
thay đổi thời tiết, báo hiệu một năm cũ sắp
qua, mà còn gợi trong tâm trạng của con
người những cảm xúc ngóng chờ, vội vã
ngổn ngang. Dẫu vậy, hai từ “gió chướng”
vẫn gắn liền với nỗi nhớ và những kỉ niệm
về gia đình và quê hương vô cùng đẹp đẽ,
không thể nào quên.
b. Tình cảm, cảm xúc của tác giả
* Khi còn nhỏ
- Sao tôi lại chờ đợi nó, chẳng phải năm
nào cũng vậy.
- Nhưng tôi vẫn mong gió chướng về.
Sự chờ đợi đã thành thói quen của thời thơ
dại.
* Khi lớn lên
- nó “gợi” khủng khiếp
* Khi xa quê
Ai đó nhắc tới 2 từ gió chướng: ngay
lập tức tôi sẽ chết giấc trong nỗi nhớ quê
nhà… có ai bán một gió mùa cho tôi…
NT: điệp, liệt kê -> Cảm xúc đợi chờ,
nhớ nhung da diết. Đó là tình yêu, sự gắn
bó tha thiết với con người, cảnh sắc quê
hương.
III. Tổng kết
- GV yêu cầu HS khái quát nội dung
1. Nghệ thuật
nghệ thuật của bài
- Ngôn ngữ gợi hình, gợi cảm
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Sử dụng nhiều hình ảnh so sánh, nhân
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hóa
hiện nhiệm vụ
- Nhiều từ ngữ địa phương, mang đậm
- HS thực hiện nhiệm vụ.
phong cách Nam Bộ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
2. Nội dung
- HS trả lời câu hỏi;
- Miêu tả ngọn gió chướng
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
- Thể hiện tình yêu, sự gắn bó với quê
câu trả lời của bạn.
hương
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức: Ghi lên bảng.
C: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi Ôn tập bài học
Luật chơi: Có 5 câu hỏi, mỗi câu hỏi khi trả lời đúng được 1 điểm, trả lời đúng đến
câu nào thì được điểm tương ứng với câu hỏi đó. Trong quá trình trả lời, học sinh được
sử dụng 2 quyền trợ giúp trong bất kì thời điểm nào:
- Quyền hỏi ý kiến Tổ tư vấn
- Quyền trợ giúp 50/50 (giáo viên chỉ ra 2 phương án sai).
Câu hỏi số 1: Câu văn “Trời lúc nào cũng mát liu riu, nắng thức rất trễ, tầm
tám giờ sáng mới thấy mặt trời ngai ngái lơi lơi...” sử dụng biện pháp tu từ nào?
A. Nhân hóa
B. So sánh
C. Ẩn dụ
D. Cả A, B, C đều sai
Câu hỏi số 2: Ở câu thơ cuối bài, Nhân vật tôi tìm mua thứ gì?
A. Dưa hấu
B. Cơn gió
C. Bánh chưng
D. Dưa hành
Câu hỏi số 3 : Nhân vật tôi thường đón gió chướng với tâm trạng thế nào?
A. Háo hức
B. Buồn buồn
C. phấn khởi
D. Lộn xộn, ngổn ngang
Câu hỏi số 4: Mỗi lần gió chướng về, người mẹ có tâm trạng như thế nào?
A. Buồn man mác
B. Thích thú
C. Sợ không lo nổi một cái Tế tử tế cho cả nhà
D. Xao xuyến, bang khuâng
Câu hỏi số 5: Với nhân vật tôi, gió chướng là:
A. gió Tết
B. gió ngày mùa
C. gió bão
D. gió heo may
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: viết một đoạn văn ngắn từ (5- 7 dòng) cảm nhận về quê hương em
đã, đang sống.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
 





